Quà tặng khách hàng, nhân viên: hoá đơn, thuế, chứng từ 2026

Ca thật của nhà mình, đã giấu tên khách. Sáng 19/10/2026, một chị phụ trách kế toán nhắn vào nhóm Zalo:
“Bên chị có mua bánh trung thu tặng khách và người lao động, có lấy hoá đơn về công ty.
Giờ xuất ra như nào em hướng dẫn chị nha.”

Trung thu năm nay rơi vào ngày 25/09/2026. Bánh đã phát xong gần một tháng. Hoá đơn mua vào nằm trong máy. Còn hoá đơn bán ra thì chưa ai lập.

Bài lấy Trung thu làm ví dụ, cách làm dùng chung cho quà Tết, Giáng sinh, 8/3, 20/10, sinh nhật, hiếu hỉ.

Câu hỏi nghe nhỏ.
Nhưng một hộp bánh chạm tới bốn việc cùng lúc: hoá đơn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân của nhân viên.
Bánh cho không, nhưng hồ sơ thì không được cho qua.

TÓM TẮT 30 GIÂY

0.1. Có. Hàng mua về để biếu, tặng vẫn phải lập hoá đơn điện tử, kể cả tặng nhân viên.

0.2. Giá trên hoá đơn là giá bánh cùng loại lúc tặng, thường bằng giá mua.
Thuế đầu ra kê khai đủ.
Thuế đầu vào phần tặng khách được khấu trừ; phần tặng nhân viên xem ô 2.3C.

0.3. Tặng khách: chi phí được trừ, không có trần phần trăm. Tặng nhân viên: cộng vào rổ phúc lợi cả năm, trần 01 tháng lương bình quân.

0.4. Bánh tặng nhân viên là lợi ích không bằng tiền, tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của tháng nhận.

0.5. Việc tuần này: lập một hoá đơn tổng hợp kèm bảng kê, gom đủ quyết định, bảng kê giao quà và danh sách ký nhận.

Bánh trung thu nướng hình hoa sen bày trên mẹt tre cạnh ấm trà gốm men xanh
Ảnh 0.1 — Bánh nướng, ấm trà, mẹt tre: quà Trung thu quen thuộc của người Việt. Ảnh: Thái Trường Giang, Pexels.

0. Các dịp tặng quà thường gặp

Dịp nào cũng chung một cách xử lý: tặng hiện vật thì lập hoá đơn, tặng nhân viên thì cộng vào phúc lợi và thu nhập.
Bài lấy Trung thu làm ví dụ xuyên suốt. Quà Tết, Giáng sinh, 8/3, 20/10, sinh nhật, hiếu hỉ làm y như vậy.

Số A. Dịp, tặng ai, hình thức B. Có vào trần phúc lợi C. Người nhận chịu thuế thu nhập cá nhân D. Hoá đơn
0.6 Trung thu, Tết, Giáng sinh, sinh nhật: quà hiện vật cho người lao động. Có, cộng vào trần 01 tháng lương. Mức A. Có, tính theo giá thị trường. Mức A. Lập hoá đơn hàng tặng. Mức A.
0.7 Các dịp trên: quà hiện vật cho khách hàng, đối tác. Không. Được trừ khi đủ hoá đơn, chứng từ. Mức A. Không. Mức A. Lập hoá đơn hàng tặng. Mức A.
0.8 Thưởng bằng tiền dịp Tết, 8/3, 20/10, tháng 13, có ghi trong quy chế thưởng. Không. Đây là tiền lương. Mức A. Có. Mức A. Không lập hoá đơn, dùng bảng lương và chứng từ chi.
0.9 Tiền mừng 8/3, 20/10 không ghi trong hợp đồng hay quy chế. Chưa có hướng dẫn riêng. Tụi mình đề xuất ghi vào quy chế trước khi chi. Mức C. Có. Mức A. Không lập hoá đơn.
0.10 Hiếu, hỉ của người lao động và gia đình, theo quy chế. Có, tên nằm trong điểm d. Mức A. Không, nếu theo quy chế và trong mức được trừ. Mức A. Chi tiền thì không lập hoá đơn; tặng hiện vật thì lập.
0.11 Quà cưới, tân gia, phúng viếng cho khách hàng, đối tác. Không. Tụi mình đề xuất giữ thiệp mời, giấy báo tin để chứng minh liên quan kinh doanh. Mức C. Không với quà hiện vật. Mức A. Hiện vật thì lập hoá đơn; tiền mừng thì phiếu chi kèm quyết định. Mức C.
0.12 Thẻ quà tặng, phiếu mua hàng cho người lao động. Chưa có hướng dẫn riêng. Tụi mình đề xuất tính như quà hiện vật. Mức C. Có, là lợi ích không bằng tiền. Mức A. Chưa có hướng dẫn riêng. Tụi mình đề xuất lấy hoá đơn khi mua và giữ danh sách phát thẻ. Mức C.

Cách gọi: “ô 0.10C”. Mức A: đã đọc nguyên văn văn bản gốc. Mức C: chưa có hướng dẫn riêng, đây là đề xuất của tụi mình.

0.13. Căn cứ chính của bảng: điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025; điểm i, k khoản 2 và điểm m khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026; khoản 9 Điều 3 Luật 109/2025; khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026.

Hộp quà Tết bằng tre sơn đỏ có tua rua, bên cạnh đĩa bánh hình trái cây
Ảnh 0.2 — Hộp quà Tết. Tặng nhân viên hay tặng khách, hoá đơn lập y như quà Trung thu. Ảnh: Yuan Cao, Pexels.
Nhiều hộp quà đỏ, trắng, vàng thắt nơ ruy băng trên mặt bàn gỗ
Ảnh 0.3 — Quà Giáng sinh, quà sinh nhật: cùng một cách xử lý. Ảnh: George Dolgikh, Pexels.

1. Có phải lập hoá đơn khi tặng không

Có, bắt buộc.
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ghi rõ người bán phải lập hoá đơn điện tử cả khi hàng hoá “dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ”.

1.1. Nghị định 254/2026 có hiệu lực từ 01/07/2026, thay Nghị định 123/2020 và Nghị định 70/2025.
Bài nào còn dẫn Nghị định 123/2020 cho đợt Trung thu 2026 là đang dẫn văn bản đã hết hiệu lực.

1.2. Tặng nhiều người lẻ thì không cần lập từng tờ.
Phụ lục Nghị định 254/2026 cho doanh nghiệp lập một hoá đơn tổng hợp theo tháng hoặc quý, đúng kỳ khai thuế giá trị gia tăng, ghi “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng… năm”.

1.3. Khách nào xin hoá đơn riêng thì phải lập riêng cho khách đó, theo cùng đoạn Phụ lục.

Số A. Ô trên hoá đơn B. Cách ghi
1.4 Tên hàng. Ghi đúng tên, quy cách bánh như hoá đơn mua vào, thêm chữ “hàng biếu, tặng không thu tiền”.
1.5 Số lượng, đơn giá. Số hộp thật đã tặng. Đơn giá là giá bánh cùng loại lúc tặng, thường bằng giá mua chưa thuế.
1.6 Thuế suất. Theo đúng thuế suất của bánh. Hoá đơn mua vào ghi 8% thì hoá đơn tặng ghi 8%.
1.7 Người mua. Tặng một đơn vị: ghi tên, mã số thuế đơn vị đó. Tặng nhiều người: xem mục 7.2.
1.8 Ngày lập. Ngày giao bánh, hoặc trong kỳ khai thuế nếu lập hoá đơn tổng hợp.

Cách gọi: “dòng 1.6 cột B”.

Hoá đơn hàng biếu, tặng đầu ra, ghi
Hình 1.1 — Hoá đơn hàng biếu, tặng đầu ra, ghi “hàng biếu, tặng không thu tiền, kèm theo bảng kê” (mẫu minh hoạ).

2. Hai nhánh: tặng khách và tặng người lao động

Hoá đơn và thuế giá trị gia tăng của hai nhánh giống nhau. Hai nhánh chỉ khác nhau ở thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

Số A. Câu hỏi B. Tặng khách hàng, đối tác C. Tặng người lao động
2.1 Lập hoá đơn. Có. Có.
2.2 Thuế giá trị gia tăng đầu ra. Tính trên giá bánh cùng loại. Tính trên giá bánh cùng loại.
2.3 Thuế đầu vào. Được khấu trừ. Chưa có hướng dẫn riêng. Khoản 7 Điều 23 Nghị định 181/2025 cho khấu trừ hàng dùng để biếu, tặng; tụi mình đề xuất khấu trừ khi chi từ chi phí, không khấu trừ khi chi bằng quỹ phúc lợi ở mục 7.3.
2.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp. Được trừ nếu đủ ba điều kiện ở mục 2.6, không có trần phần trăm. Được trừ trong trần 01 tháng lương bình quân của cả rổ phúc lợi.
2.5 Thuế thu nhập cá nhân người nhận. Không. Quà tặng chỉ chịu thuế khi là chứng khoán, phần vốn, bất động sản, tài sản phải đăng ký. Có. Cộng giá trị hộp bánh vào thu nhập chịu thuế tháng nhận.

Cách gọi: “ô 2.4C”.

2.6. Ba điều kiện được trừ ở dòng 2.4: chi thật cho việc kinh doanh, có hoá đơn chứng từ, mua từ 05 triệu đồng mỗi lần thì trả không dùng tiền mặt.
Căn cứ: khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15 và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

2.7. Luật 67/2025 không đặt trần cho chi quảng cáo, tiếp thị, quà tặng khách.
Tụi mình đã đọc khoản 2 Điều 9 Luật này và Điều 10 Nghị định 320/2025: không có dòng khống chế nào cho khoản quà tặng khách.

2.8. Thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, tặng không thu tiền phục vụ kinh doanh được tính vào chi phí được trừ, theo khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025.

Dòng chứng từ một đợt bánh trung thu, từ đầu vào khi mua tới đầu ra khi tặng, mẫu minh hoạ của Công ty TNHH Phúc An (tên minh hoạ)
Hình 2.1 — Dòng chứng từ một đợt bánh trung thu, từ đầu vào khi mua tới đầu ra khi tặng (mẫu minh hoạ).

3. Phần A: chứng từ đầu vào khi mua bánh

Quyết định tặng quà phải ký trước ngày mua bánh. Quyết định ký sau ngày mua là giấy hợp thức hoá, cơ quan thuế nhìn ngày là thấy.

Một chiếc bánh trung thu nằm trong hộp quà màu đỏ, bên cạnh bánh cắt đôi có trứng muối và quả thông
Ảnh 3.0 — Một hộp quà Trung thu. Mua bao nhiêu hộp thì hồ sơ đầu vào phải khớp bấy nhiêu. Ảnh: Marie Martin, Pexels.
Số A. Chứng từ B. Ai lập C. Chứng minh gì D. Căn cứ
3.1 Quyết định tặng quà ghi đối tượng, số lượng, đơn giá, ngân sách, thời gian. Giám đốc ký. Khoản chi có chủ trương, phục vụ kinh doanh hoặc là phúc lợi có quy định. Điểm a khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025.
3.2 Đề nghị mua, báo giá. Phòng hành chính. Giá mua hợp lý, có so sánh. Quy chế chi tiêu nội bộ.
3.3 Hợp đồng hoặc đơn đặt hàng. Công ty và nơi bán bánh. Giao dịch thật, đúng số lượng. Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025.
3.4 Hoá đơn mua vào ghi đúng tên, mã số thuế công ty. Nơi bán bánh. Điều kiện khấu trừ thuế và tính chi phí. Điều 14 Luật 48/2024/QH15; Phụ lục Nghị định 254/2026.
3.5 Chứng từ chuyển khoản khi mua từ 05 triệu đồng một lần. Kế toán, ngân hàng. Điều kiện khấu trừ thuế và được trừ chi phí. Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025; Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
3.6 Phiếu nhập kho hoặc biên bản giao nhận. Thủ kho, người giao. Bánh về thật, đủ số. Chế độ kế toán đang áp dụng.

Cách gọi: “dòng 3.5 cột D”. Mốc 05 triệu đồng là mốc hiện hành năm 2026, tính trên giá đã gồm thuế.

3.7. Hai mẫu điền sẵn, đúng thể thức Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Chỗ trong ngoặc vuông là chỗ Sếp sửa theo công ty mình.

3.7.1. Tải Mẫu quyết định tặng quà Trung thu 2026 (tệp Word).

3.7.2. Tải Mẫu bảng kê giao quà khách hàng và danh sách người lao động ký nhận (tệp Word).

Quyết định tặng quà Trung thu, ký trước ngày mua, mẫu minh hoạ của Công ty TNHH Phúc An (tên minh hoạ)
Hình 3.1 — Quyết định tặng quà Trung thu, ký trước ngày mua (mẫu minh hoạ).
Hoá đơn mua 100 hộp bánh, thuế suất 8%, mẫu minh hoạ của Công ty TNHH Phúc An (tên minh hoạ)
Hình 3.2 — Hoá đơn mua 100 hộp bánh, thuế suất 8% (mẫu minh hoạ).
Ủy nhiệm chi 54.000.000 đồng, khớp số tiền hoá đơn mua, mẫu minh hoạ của Công ty TNHH Phúc An (tên minh hoạ)
Hình 3.3 — Ủy nhiệm chi 54.000.000 đồng, khớp số tiền hoá đơn mua (mẫu minh hoạ).
Phiếu nhập kho 100 hộp, mẫu minh hoạ của Công ty TNHH Phúc An (tên minh hoạ)
Hình 3.4 — Phiếu nhập kho 100 hộp (mẫu minh hoạ).

4. Phần B: chứng từ đầu ra khi tặng

Bảng kê giao quà và danh sách ký nhận là hai tờ giấy quan trọng nhất. Không có hai tờ này, hoá đơn đầu ra chỉ là con số tự khai.

Số A. Chứng từ B. Ai lập C. Chứng minh gì D. Căn cứ
4.1 Hoá đơn đầu ra hàng biếu, tặng, ghi theo mục 1. Kế toán. Đã kê khai thuế đầu ra cho hàng tặng. Khoản 1 Điều 4 và Phụ lục Nghị định 254/2026.
4.2 Hai biểu. Biểu 1: bảng kê giao quà cho khách hàng. Biểu 2: danh sách người lao động ký nhận. Biểu 1: nhân viên kinh doanh hoặc kế toán dịch vụ phụ trách khách đã trực tiếp giao ký tên, khách không ký. Biểu 2: người lao động tự ký. Bánh tới đúng người, đúng số. Phụ lục Nghị định 254/2026 buộc lưu danh sách chi tiết hàng biếu, tặng.
4.3 Phiếu xuất kho. Thủ kho. Kho giảm khớp số hộp đã tặng. Chế độ kế toán đang áp dụng.
4.4 Chứng cứ giao quà cho khách: ảnh giao quà, tin nhắn cảm ơn, phiếu gửi hàng có mã vận đơn. Nhân viên phụ trách khách. Quà đã tới khách thật, bổ trợ cho Biểu 1. Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025.
4.5 Bảng tổng hợp phúc lợi cả năm và bảng lương tháng nhận bánh. Kế toán tiền lương. Đối chiếu trần 01 tháng lương và tính thuế thu nhập cá nhân. Điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025; Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Cách gọi: “dòng 4.2 cột A”. Mẫu hai biểu tải ở mục 3.7.2.

Phiếu xuất kho: 40 hộp tặng khách, 60 hộp tặng người lao động, mẫu minh hoạ của Công ty TNHH Phúc An (tên minh hoạ)
Hình 4.1 — Phiếu xuất kho: 40 hộp tặng khách, 60 hộp tặng người lao động (mẫu minh hoạ).
Bảng kê giao quà cho khách hàng, nhân viên phụ trách ký, khách không ký, mẫu minh hoạ của Công ty TNHH Phúc An (tên minh hoạ)
Hình 4.2 — Bảng kê giao quà cho khách hàng, nhân viên phụ trách ký, khách không ký (mẫu minh hoạ).
Danh sách người lao động tự ký nhận, giá trị 540.000 đồng mỗi người, mẫu minh hoạ của Công ty TNHH Phúc An (tên minh hoạ)
Hình 4.3 — Danh sách người lao động tự ký nhận, giá trị 540.000 đồng mỗi người (mẫu minh hoạ).

5. Trần 01 tháng lương: cộng cả năm hay từng khoản

Cộng mọi khoản phúc lợi cả năm, cho toàn công ty.
Nguyên văn điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025: không được trừ “phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế”.

Hình minh hoạ phẳng: giám đốc trao hộp quà thắt nơ cho nhân viên nữ, nhân viên nam vỗ tay, văn phòng treo đèn lồng giấy và có cây xanh
Hình 5.0 — Giám đốc trao bánh cho nhân viên: quà này cộng vào phúc lợi cả năm (hình minh hoạ, tự vẽ).

5.1. Một tháng lương bình quân bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia 12. Công ty hoạt động chưa đủ 12 tháng thì chia số tháng thực tế, theo điểm d1.

5.2. Quỹ tiền lương thực hiện là tiền lương đã thực trả của năm đó, tính tới hạn nộp hồ sơ quyết toán, theo điểm d2.

Số A. Khoản chi B. Có cộng vào trần phúc lợi không C. Thuế thu nhập cá nhân người lao động
5.3 Bánh trung thu, quà sinh nhật, quà Tết bằng hiện vật. Có. Thuộc “khoản chi có tính chất phúc lợi khác”. Tính. Đây là lợi ích không bằng tiền, kể cả chi ngày lễ, theo điểm k khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026.
5.4 Nghỉ mát, hỗ trợ đi lại ngày lễ, Tết. Có. Có tên trong điểm d. Tính khi xác định được từng người hưởng.
5.5 Hiếu, hỷ của người lao động và gia đình. Có. Có tên trong điểm d. Không tính nếu theo quy chế và trong mức được trừ, theo điểm m khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026.
5.6 Bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn tự nguyện. Có. Có tên trong điểm d. Không tính nếu là bảo hiểm không tích luỹ phí, theo điểm h khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026.
5.7 Thưởng bằng tiền dịp 20/10, Tết, tháng thứ 13. Không. Đây là tiền lương, tiền công. Được trừ khi điều kiện và mức hưởng ghi trong hợp đồng lao động, thoả ước hoặc quy chế thưởng, theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 320/2025. Tính đủ, theo khoản 2 Điều 3 Luật 109/2025/QH15.
5.8 Khám sức khoẻ định kỳ bắt buộc. Chưa có hướng dẫn nêu đích danh. Tụi mình đề xuất để ngoài trần, lý do ở mục 5.10. Chưa có điều khoản nêu đích danh. Khám theo danh sách, trả thẳng cho cơ sở y tế thì tụi mình đề xuất không tính.

Cách gọi: “ô 5.7B”.

5.9. Ví dụ số. Quỹ lương thực trả năm 2026 là 1.200.000.000 đồng, nên trần phúc lợi là 100.000.000 đồng.

5.9.1. Nghỉ mát 60.000.000 + bánh trung thu 32.400.000 + quà Tết hiện vật 20.000.000 = 112.400.000 đồng.

5.9.2. Vượt trần 12.400.000 đồng. Phần vượt bị loại khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

5.9.3. Thưởng Tết bằng tiền 150.000.000 đồng theo quy chế thưởng không cộng vào con số 112.400.000 đồng.

Bảng tổng hợp phúc lợi năm 2026, vượt mức 01 tháng lương 12.400.000 đồng, mẫu minh hoạ của Công ty TNHH Phúc An (tên minh hoạ)
Hình 5.1 — Bảng tổng hợp phúc lợi năm 2026, vượt mức 01 tháng lương 12.400.000 đồng (mẫu minh hoạ).

5.10. Lý do tụi mình đề xuất để khám định kỳ ngoài trần: khám định kỳ là nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13.
Điểm d chỉ kể “chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh”, không kể khám định kỳ bắt buộc.
Đây là đề xuất của tụi mình, chưa có văn bản nào nói thẳng. Sếp muốn chắc thì gửi câu hỏi bằng văn bản tới cơ quan thuế quản lý.

6. Ví dụ số trọn vòng một đợt bánh

Mua 100 hộp, 500.000 đồng một hộp chưa thuế, thuế suất 8%. Đây là tình huống giả định để minh hoạ.

6.1. Mua vào: 50.000.000 đồng, thuế 4.000.000 đồng, chuyển khoản 54.000.000 đồng.

6.2. Tặng 40 khách: giá tính thuế 20.000.000 đồng, thuế đầu ra 1.600.000 đồng.

6.3. Tặng 60 nhân viên: giá tính thuế 30.000.000 đồng, thuế đầu ra 2.400.000 đồng.

6.4. Thuế đầu ra 4.000.000 đồng trừ thuế đầu vào 4.000.000 đồng, đợt bánh này nộp thêm 0 đồng.

6.5. Chi phí gồm 50.000.000 đồng tiền bánh và 4.000.000 đồng thuế đầu ra không thu được của ai. Phần của nhân viên là 32.400.000 đồng, cộng vào trần phúc lợi ở mục 5.

6.6. Mỗi nhân viên cộng 540.000 đồng vào thu nhập chịu thuế tháng 9/2026. Giá trị quy đổi theo giá thị trường lúc nhận, theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 253/2026.

6.7. Ví dụ ngắn quà Tết.
Tặng 60 nhân viên giỏ quà Tết 800.000 đồng chưa thuế, thuế suất 8%.
Mỗi người cộng 864.000 đồng vào thu nhập chịu thuế tháng nhận quà.
Cả đợt 51.840.000 đồng cộng vào rổ phúc lợi của năm nhận quà. Tình huống giả định.

7. Hạch toán và ba chỗ hay vướng

Doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC ghi như dưới đây. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thay tài khoản 641 bằng 642. Doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58/2026/TT-BTC không ghi kép, ghi một dòng vào sổ chi tiết chi phí.

Chữ T từng bút toán

Cách đọc: Nợ là bên trái, Có là bên phải. Tài sản và chi phí tăng thì ghi Nợ. Nợ phải trả và doanh thu tăng thì ghi Có.

Bút toán (1): mua 100 hộp bánh

Nợ 156 Hàng hoá (bánh trung thu) : 50.000.000 đồng
Tăng tài sản: 100 hộp bánh nhập kho, giá chưa thuế.
Nợ 1331 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ : 4.000.000 đồng
Tăng tài sản: thuế đầu vào 8% trên hoá đơn mua.
Có 112 Tiền gửi ngân hàng : 54.000.000 đồng
Giảm tài sản: chuyển khoản trả nhà cung cấp.
156
Hàng hoá (bánh trung thu)
Nợ
(1)50.000.000
Có
1331
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Nợ
(1)4.000.000
Có
112
Tiền gửi ngân hàng
Nợ
Có
(1)54.000.000

Bút toán (2): tặng 40 hộp cho khách hàng

Nợ 641 Chi phí bán hàng (tặng khách) : 21.600.000 đồng
Tăng chi phí: 40 hộp tặng khách, gồm cả thuế đầu ra phải nộp.
Có 156 Hàng hoá (bánh trung thu) : 20.000.000 đồng
Giảm tài sản: xuất kho 40 hộp.
Có 33311 Thuế giá trị gia tăng đầu ra : 1.600.000 đồng
Tăng nợ phải nộp: thuế trên giá hàng cùng loại.
641
Chi phí bán hàng (tặng khách)
Nợ
(2)21.600.000
Có
156
Hàng hoá (bánh trung thu)
Nợ
Có
(2)20.000.000
33311
Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Nợ
Có
(2)1.600.000

Bút toán (3): tặng 60 hộp cho người lao động

Nợ 642 Chi phí quản lý (phúc lợi người lao động) : 32.400.000 đồng
Tăng chi phí: 60 hộp tặng người lao động, cộng vào trần phúc lợi cả năm.
Có 156 Hàng hoá (bánh trung thu) : 30.000.000 đồng
Giảm tài sản: xuất kho 60 hộp.
Có 33311 Thuế giá trị gia tăng đầu ra : 2.400.000 đồng
Tăng nợ phải nộp: thuế trên giá hàng cùng loại.
642
Chi phí quản lý (phúc lợi người lao động)
Nợ
(3)32.400.000
Có
156
Hàng hoá (bánh trung thu)
Nợ
Có
(3)30.000.000
33311
Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Nợ
Có
(3)2.400.000

Chữ T tổng — cả đợt bánh

Kho 156 về 0: nhập 50.000.000, xuất đủ 50.000.000. Thuế đầu ra 4.000.000 bằng đúng thuế đầu vào, nên đợt bánh không làm tăng số thuế phải nộp, chỉ phải khai đủ.

Tổng hợp ba bút toán

156
Hàng hoá (bánh trung thu)
Nợ
(1)50.000.000
Cộng50.000.000
Có
(2)20.000.000
(3)30.000.000
Cộng50.000.000
1331
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Nợ
(1)4.000.000
Cộng4.000.000
Có
112
Tiền gửi ngân hàng
Nợ
Có
(1)54.000.000
Cộng54.000.000
641
Chi phí bán hàng (tặng khách)
Nợ
(2)21.600.000
Cộng21.600.000
Có
33311
Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Nợ
Có
(2)1.600.000
(3)2.400.000
Cộng4.000.000
642
Chi phí quản lý (phúc lợi người lao động)
Nợ
(3)32.400.000
Cộng32.400.000
Có

7.1. Năm tài chính 2025 vẫn ghi theo Thông tư 200/2014 hoặc 133/2016; Thông tư 200/2014 đã bị Thông tư 99/2025 thay từ 01/01/2026. Hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025/TT-BTC không dùng tài khoản. Bảng chế độ đầy đủ ở bài chế độ kế toán đang áp dụng cho ai.

7.2. Ô người mua trên hoá đơn tổng hợp tặng nhiều người: Nghị định 254/2026 chưa có câu nói riêng cho trường hợp này. Tụi mình đề xuất ghi tên, mã số thuế chính công ty mình và dòng “hàng biếu, tặng theo bảng kê số…”. Sếp hỏi thêm nhà cung cấp hoá đơn điện tử xem phần mềm cho ghi thế nào.

7.3. Công ty chi bánh nhân viên bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi (tài khoản 353) thì khoản này không vào chi phí. Thuế đầu vào của phần này có được khấu trừ không thì tụi mình chưa đọc được điều khoản tương ứng của Nghị định 181/2025, nên chưa kết luận.

7.4. Bánh do công đoàn chi bằng tiền công đoàn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động, theo điểm n khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026. Hoá đơn khi đó đứng tên công đoàn, không đứng tên công ty.

8. Hỏi đáp nhanh

Năm câu hay gặp khi làm hoá đơn hàng tặng.

8.1.
Bánh đã phát tháng 9, giờ mới lập hoá đơn có sao không?
Lập theo kỳ khai thuế có ngày tặng.
Kỳ quý 3 đã khai xong mà thiếu thì khai bổ sung, nộp tiền chậm nộp nếu có.
Sửa sớm còn hơn để lúc kiểm tra mới phát hiện.

8.2.
Ghi đơn giá 0 đồng được không?
Không.
Giá tính thuế 0 đồng chỉ dành cho hàng khuyến mại đúng luật thương mại.
Hàng biếu, tặng tính theo giá cùng loại, theo điểm c khoản 1 Điều 7 Luật 48/2024/QH15.
Khuyến mại xem bài đăng ký khuyến mại và hoá đơn.

8.3.
Lập nhầm hoá đơn thì sửa sao?
Sai số lượng, đơn giá, thuế suất thì lập hoá đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Cách lập xem bài hoá đơn thay thế.

8.4.
Nhân viên lương thấp, chưa tới mức chịu thuế thì sao?
Vẫn cộng 540.000 đồng vào thu nhập chịu thuế cho đúng.
Sau giảm trừ gia cảnh mà không còn thu nhập tính thuế thì người đó chưa phát sinh tiền thuế.

8.5.
Có bắt khách ký nhận bánh không?
Không cần.
Đi xin chữ ký khách là phi thực tế.
Nhân viên phụ trách khách đã trực tiếp giao thì ký vào bảng kê giao quà, kèm ảnh giao quà, tin nhắn cảm ơn hoặc phiếu gửi hàng.
Người lao động thì tự ký nhận.

8.6. Trần phúc lợi tính thế nào cho đúng? Cách tính và bộ chứng từ đầy đủ ở bài chứng từ chi phí phúc lợi, trần 01 tháng lương.

9. Việc cần làm trong tuần này

Năm việc, làm xong trong tuần là kịp trước kỳ quyết toán.

9.1. Đếm lại số hộp đã tặng, chia hai nhóm khách và nhân viên, khớp với hoá đơn mua.

9.2. Nhân viên phụ trách ký bảng kê giao quà khách hàng; người lao động ký danh sách nhận, theo mẫu ở mục 3.7.

9.3. Lập một hoá đơn tổng hợp kèm bảng kê cho kỳ khai có ngày tặng.

9.4. Cộng 540.000 đồng mỗi người vào bảng lương tháng nhận bánh.

9.5. Cập nhật bảng tổng hợp phúc lợi năm 2026, so với trần 01 tháng lương.

Coi trước khi quyết toán thì sửa được. Coi lúc bị kiểm tra thì chỉ còn biết tiếc.

10. Căn cứ pháp lý đã đối chiếu

Chín văn bản còn hiệu lực ngày 19/10/2026. Chỗ chưa đọc được bản gốc đã ghi rõ trong bài.

Số A. Văn bản B. Điều khoản dùng C. Hiệu lực
10.1 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hoá đơn, chứng từ điện tử, ký 30/06/2026. Khoản 1 Điều 4; Điều 9; Phụ lục mục người mua và hoá đơn tổng hợp. Từ 01/07/2026, còn hiệu lực. Thay Nghị định 123/2020 và 70/2025.
10.2 Thông tư 91/2026/TT-BTC về hoá đơn điện tử. Điều 10 về sửa hoá đơn. Từ 01/07/2026, thay Thông tư 32/2025.
10.3 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15 và Luật 09/2026/QH16. Điểm c khoản 1 Điều 7; Điều 14. Từ 01/07/2025, còn hiệu lực.
10.4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn thuế giá trị gia tăng. Điều 6; khoản 7 Điều 23; Điều 26. Từ 01/07/2025, còn hiệu lực.
10.5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, sửa đổi bởi các Luật 116, 127, 133, 141, 143/2025/QH15 và 09/2026/QH16. Điều 9. Từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025.
10.6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 9; điểm b khoản 2, điểm d khoản 4, khoản 12 Điều 10. Từ 15/12/2025, còn hiệu lực.
10.7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, ký 10/12/2025. Khoản 2 và khoản 9 Điều 3. Từ 01/07/2026; phần tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
10.8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, ký 30/06/2026. Điều 8; khoản 2 Điều 17. Từ 01/07/2026, còn hiệu lực.
10.9 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13. Điều 21. Còn hiệu lực.

10.10. Ngày tra: 19/10/2026. Sếp tự kiểm hiệu lực tại vbpl.vn theo số hiệu văn bản.

Bước tiếp — gửi tụi mình. Sếp gửi tụi mình hoá đơn mua bánh và danh sách người nhận, tụi mình lập giúp bảng kê và kiểm trần phúc lợi trước kỳ quyết toán, hoặc hẹn một buổi tại tckn.vn/hen-gap-tu-van.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Ba chỗ chưa có văn bản nói thẳng là đề xuất của tụi mình. Đó là ô người mua trên hoá đơn tổng hợp, khám sức khoẻ định kỳ có cộng vào trần phúc lợi không, thuế đầu vào khi chi bằng quỹ phúc lợi. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#hoadondientu
#phucloinguoilaodong




Chưa xác nhận ủy quyền trên VNeID thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không nộp được

Hồ sơ thành lập công ty vừa sửa xong chín điểm cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu bổ sung.

Giấy đề nghị đã ký lại. Điều lệ đã có. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã nộp.

Bấm kiểm tra lần cuối, màn hình vẫn đỏ một dòng:

“Người ủy quyền chưa xác thực yêu cầu”

Màn hình Khối dữ liệu trên cổng đăng ký kinh doanh báo lỗi Người ủy quyền chưa xác thực yêu cầu
Đúng dòng lỗi gặp thật khi hồ sơ còn thiếu bước xác nhận VNeID. Các ô tên công ty, số hồ sơ, địa chỉ nhận kết quả đã che vì là thông tin riêng của khách.

Giấy tờ đã đủ hết. Chỉ còn thiếu đúng một cú chạm trên điện thoại của người đại diện theo pháp luật.

Tình huống này rất hay gặp khi nhờ kế toán, dịch vụ pháp lý hoặc người thân đứng nộp hồ sơ thay giám đốc. Hồ sơ không treo vì thiếu giấy. Hồ sơ treo vì thiếu một bước xác nhận trên app VNeID — mà chỉ chính người đại diện pháp luật mới bấm được.

Bài này ghi lại đúng từng bước, làm theo là xong trong năm phút.

Trang chủ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, có nút Đăng nhập bằng VNeID
Trang chủ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp — nơi hồ sơ được soạn và nộp, đi cùng với ứng dụng VNeID ở bước xác nhận ủy quyền.

Vì sao phải xác nhận qua VNeID

Trước đây chỉ cần ký tay vào Giấy ủy quyền rồi scan đính kèm. Chữ ký trên bản scan thì cổng không có cách nào biết đúng là người đó vừa ký, hay là một bản cũ dùng lại.

Bước xác nhận VNeID lấp đúng chỗ hở đó: người đại diện pháp luật phải tự mở app trên điện thoại của mình, đọc đúng tên công ty, đúng tên người được ủy quyền, rồi mới bấm đồng ý. Không ai bấm thay được, vì phải đăng nhập bằng khuôn mặt hoặc vân tay của chính người đó.

Căn cứ: Nghị định 296/2026/NĐ-CP, sửa đổi khoản 5 Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ 23/07/2026. Theo đó, hồ sơ phải có xác thực điện tử của người đại diện theo pháp luật khi: thành lập doanh nghiệp mới, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Cũng áp dụng khi thay đổi thông tin cá nhân (số giấy tờ, địa chỉ) của những người này.

Không có tài khoản VNeID thì sao? Bấm “Gửi yêu cầu xác thực ủy quyền” mà người đại diện chưa có tài khoản định danh tổ chức, hệ thống sẽ phản hồi thẳng dòng “Người ủy quyền chưa được cấp tài khoản VNeID”. Gặp đúng dòng này thì không cần loay hoay tìm cách xác nhận nữa — hồ sơ chuyển sang nộp kèm bản sao Căn cước, Căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương còn hiệu lực của người cần xác thực, đúng mục “Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân” trong Văn bản đính kèm.

Nếu xác thực bị gián đoạn giữa chừng (mất mạng, thoát app, hết hạn phiên), người được ủy quyền được hoàn tất xác thực sau, kể cả sau khi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp — không phải làm lại hồ sơ từ đầu. Còn nếu người đại diện theo pháp luật không xác nhận hoặc từ chối ủy quyền, theo khoản 5 Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có quyền yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình.

Chuẩn bị trước khi mở app

B1. Đúng điện thoại, đúng tài khoản.
Người đại diện pháp luật tự cầm điện thoại của mình.
Đã cài VNeID, đã đăng nhập được bằng tài khoản định danh mức độ 2 — tức tài khoản đã xác thực khuôn mặt, vân tay khi làm căn cước.

B2. Biết chờ.
Thông báo đôi khi đến chậm, có lúc tới năm phút sau khi bên nộp hồ sơ bấm gửi yêu cầu.
Chưa thấy ngay thì cứ đợi thêm, không phải bị lỗi.

B3. Thông tin phải khớp tuyệt đối.
Họ tên, số định danh trên VNeID phải khớp đúng từng chữ với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Lệch một số, hệ thống đối chiếu CSDLQG về dân cư sẽ báo không khớp — phải sửa lại hồ sơ trước, không sửa được từ phía app.

Các bước xác nhận trên app VNeID

B4. Mở app, đăng nhập.
Dùng mã PIN, hoặc vân tay, khuôn mặt tùy điện thoại.

B5. Vào đúng chỗ chứa thông báo.
Vào mục Thủ tục hành chính, chọn Xác nhận thủ tục hành chính trong nhóm “Khác”.

B6. Tìm đúng thông báo.
Giữa nhiều thông báo khác, tìm dòng ghi yêu cầu ủy quyền đăng ký doanh nghiệp.
Kèm tên công ty và tên người được ủy quyền nộp hồ sơ.

B7. Đọc kỹ trước khi chạm vào nút nào.
Thông báo hiện đủ ba thông tin: tên công ty, tên người được ủy quyền, phạm vi ủy quyền.
Đọc hết cả ba, không chỉ nhìn tên công ty rồi bấm luôn.

B8. Xác nhận hoặc từ chối.
Đúng hết thông tin thì tick “Tôi đã đọc toàn bộ nội dung yêu cầu xác nhận”, chọn Đồng ý, rồi bấm Xác nhận.
Sai tên người, sai tên công ty, hoặc không chắc, chọn Không đồng ý và gọi ngay người soạn hồ sơ để hỏi lại.

Màn hình ứng dụng VNeID: vào mục Xác nhận thủ tục hành chính, màn hình Thông tin xác nhận có nút Đồng ý và Xác nhận, và màn hình Chi tiết yêu cầu xác nhận sau khi hoàn tất
Bốn bước B5–B8 trên ứng dụng VNeID. Nguồn ảnh: tài liệu hướng dẫn của Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Bộ Tài chính), đăng công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Số liệu trong ảnh là dữ liệu mẫu của tài liệu gốc.
Lưu ý: xác nhận trên VNeID có giá trị như chữ ký thật trên Giấy ủy quyền. Bấm xong là hồ sơ coi như đã được ủy quyền hợp lệ, nộp ngay được. Đọc đúng tên trước khi bấm — không rút lại được.

Sau khi xác nhận xong

B9. Quay lại cổng, bấm Chuẩn bị.
Người soạn hồ sơ trên máy tính vào lại mục hồ sơ, bấm nút Chuẩn bị.
Hệ thống chạy lại toàn bộ phép kiểm tra.

B10. Dòng báo đỏ tự mất, đổi thành “Đã xác thực”.
Nếu bước xác nhận đã làm đúng, dòng “Người ủy quyền chưa xác thực yêu cầu” sẽ không còn.
Vẫn còn báo đỏ thì đợi thêm vài phút rồi bấm Chuẩn bị lại — đồng bộ giữa hai hệ thống không phải lúc nào cũng tức thì.

Màn hình cổng đăng ký kinh doanh hiện dòng Đã xác thực sau khi người ủy quyền đồng ý trên VNeID
Mục Thông tin ủy quyền trên cổng đổi sang “Đã xác thực” sau khi hoàn tất. Nguồn ảnh: tài liệu hướng dẫn của Bộ Tài chính.

B11. Hết lỗi mới được nộp.
Danh sách lỗi trống thì nút Nộp hồ sơ chính thức mới dùng được.

Ba tình huống hay gặp

1. Chưa đăng nhập VNeID mức độ 2.
Lý do phổ biến nhất khiến không nhận được thông báo dù chờ rất lâu.
Kiểm trong mục Tài khoản, xem mức xác thực đang ghi 1 hay 2. Ghi mức 1 thì phải tới cơ quan công an nâng mức trước.

2. Đợi lâu vẫn không thấy thông báo.
Thử thoát hẳn app rồi mở lại, hoặc kéo xuống làm mới màn hình thông báo.

3. Số định danh trên hồ sơ gõ sai một số.
Hệ thống không đối chiếu được với CSDLQG nên không tạo được yêu cầu xác thực.
Cách sửa: quay lại phần người đại diện pháp luật trên hồ sơ, kiểm lại từng số, sửa đúng rồi gửi yêu cầu lại từ đầu.

Việc cần làm ngay trong hôm nay

Hồ sơ đang treo đúng ở bước này thì không cần đợi, không cần ra cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đưa điện thoại của người đại diện pháp luật, làm đúng mười một bước ở trên, xong trong một lần, chưa tới hai phút nếu thông tin đã khớp sẵn.

Hồ sơ còn vướng chỗ nào khác — thiếu giấy, sai thông tin thuế, chưa rõ cách kê khai vốn điều lệ — gửi tụi mình xem hồ sơ thật cùng. Nhìn đúng hồ sơ bao giờ cũng nhanh hơn đoán qua điện thoại.

Mở cổng khách hàng để theo dõi hồ sơ · Hẹn gặp tư vấn trực tiếp

Bài viết mang tính hướng dẫn chung, ghi lại theo thao tác thực tế trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và ứng dụng VNeID tại thời điểm đăng bài. Ảnh minh họa màn hình VNeID và cổng đăng ký kinh doanh lấy từ tài liệu hướng dẫn công khai của Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Bộ Tài chính), số liệu trong ảnh là dữ liệu mẫu, không phải dữ liệu của khách hàng thật. Giao diện ứng dụng có thể thay đổi theo từng bản cập nhật. Vướng mắc cụ thể, Sếp liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh nơi nộp hồ sơ hoặc liên hệ tụi mình.

#dangkydoanhnghiep #vneid #taichinhkhoinghiep #uyquyen #honsodangkykinhdoanh




Khai thuế nhà thầu 2026 theo lần và theo tháng: tờ khai 01/NTNN điền sẵn

Tình huống giả định, nối tiếp bài đăng ký: Công ty Sao Mai đã có mã số thuế nộp thay. Ngày 15/08/2026 công ty chuyển đợt 1 cho nhà thầu Singapore. Ngày 20/08 chuyển tiền phần mềm cho nhà thầu Nhật. Kế toán hỏi: khai từng lần hay gộp cả tháng, hạn ngày nào, điền tờ khai ra sao?

Trả lời gọn: mỗi lần trả tiền là một lần khai, hạn ngày thứ 10. Tháng trả nhiều lần thì được gộp khai theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau. Tháng không trả đồng nào thì không phải khai.

Bài này có tờ khai 01/NTNN điền sẵn cho cả hai cách, Sếp chép theo là được.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

Văn bản Điều khoản Nội dung
1.1. Thông tư 89/2026/TT-BTC (Bộ Tài chính ban hành 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026, còn hiệu lực) Điểm a, b khoản 2 Điều 30; điểm 15 Phụ lục I Khai theo từng lần thanh toán; trả nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai theo tháng; quyết toán khi kết thúc hợp đồng nếu số thuế thay đổi; nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam
1.2. Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Chính phủ ban hành 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026, còn hiệu lực) Điều 10; khoản 8 Điều 11; khoản 7 Điều 3 Hạn khai và nộp tiền; tháng không phát sinh khấu trừ thì không khai; hạn rơi vào ngày nghỉ thì dời sang ngày làm việc kế tiếp
1.3. Thông tư 103/2014/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC — Hết hiệu lực từ 01/07/2026. Bài hướng dẫn nào còn dẫn hai thông tư này là bài cũ

2. Khai theo lần hay theo tháng

Khai theo từng lần (mặc định) Khai theo tháng
2.1. Khi nào dùng Trả tiền nhà thầu thưa, mỗi tháng một lần hoặc ít hơn Trả nhiều lần trong một tháng, đã đăng ký khai theo tháng
2.2. Kỳ tính thuế ô [01] Ghi ngày phát sinh, ví dụ 15/08/2026 Ghi tháng, ví dụ tháng 08/2026
2.3. Hạn khai và nộp tiền Ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày thanh toán Ngày 20 của tháng sau
2.4. Tháng không trả tiền Không có gì để khai Không phải nộp tờ khai tháng đó

Cách đăng ký chuyển sang khai theo tháng: tụi mình chưa thấy mẫu riêng trong Thông tư 89/2026. Sếp hỏi cơ quan thuế quản lý trước khi chuyển.

3. Tính hạn: hai ví dụ có ngày cụ thể

  1. 3.1. Theo lần: trả tiền ngày 15/08/2026. Đếm từ ngày 16/08 là ngày thứ 1, ngày thứ 10 là 25/08/2026. Khai và nộp tiền xong trước ngày này.
  2. 3.2. Theo tháng: trả trong tháng 08/2026 thì hạn ngày 20/09/2026. Ngày đó là Chủ nhật nên dời sang thứ Hai 21/09/2026.
  3. 3.3. Quyết toán: hết hợp đồng mà số thuế đã khai có thay đổi thì quyết toán trong 45 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Không thay đổi thì không phải quyết toán.

4. Năm bước khai trên cổng thuế

  1. 4.1. Đăng nhập cổng thuế điện tử bằng mã số thuế nộp thay, không phải mã của công ty.
  2. 4.2. Chọn tờ khai 01/NTNN, NCCNN (nhà thầu nước ngoài, nhà cung cấp nước ngoài) (Thông tư 89/2026), chọn kỳ theo lần hoặc theo tháng.
  3. 4.3. Mỗi hợp đồng, mỗi lần trả tiền điền một dòng ở Phần I. Phần II chỉ dùng khi nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài qua mạng.
  4. 4.4. Ký số, nộp, lưu thông báo chấp nhận.
  5. 4.5. Nộp tiền thuế theo mã nộp thay, trước cùng hạn với tờ khai.

Theo Thư viện Pháp luật, phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK (phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế) bản 5.7.9 (cập nhật 07/10/2026) đã có tờ khai theo Thông tư 89/2026. Một số kế toán phản ánh tháng 08/2026 cổng thuế vẫn để mẫu theo Thông tư 80/2021. Sếp dùng bản phần mềm mới nhất.

5. Tờ khai 01/NTNN điền sẵn: khai theo lần

Hợp đồng tư vấn 100 triệu với ABC Consulting ghi “giá đã gồm các loại thuế nhà thầu”, trả làm hai đợt. Đợt 1: 50 triệu ngày 15/08/2026. Dịch vụ tư vấn: thuế giá trị gia tăng 5%, thuế thu nhập doanh nghiệp 5%.

Chỗ nền vàng chữ đỏ là số liệu mẫu Sếp thay bằng thông tin của mình; chữ đen là chữ in sẵn trên mẫu nhà nước.

Mẫu số: 01/NTNN, NCCNN
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

TỜ KHAI THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

(Áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

[01] Kỳ tính thuế: lần phát sinh ngày 15/08/2026

[02] Lần đầu: x   [03] Bổ sung lần thứ: ………

[04] Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SAO MAI

[05] Mã số thuế: mã số thuế nộp thay đã được cấp

[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): ………

[07] Mã số thuế: ………   [08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: số ……… ngày ………

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

I. Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay cho nhà thầu nước ngoài

Kéo ngang để xem đủ 14 cột

STT Nội dung Mã số thuế của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam (nếu có) Hợp đồng (Số, ngày) Số tiền thanh toán Ngày thanh toán Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng phải nộp (9)=(7)x(8) Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (13)=(10)x(11)-(12) Tổng số thuế phải nộp ngân sách nhà nước (14)=(9)+(13)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
1 Tư vấn bố trí kho — ABC Consulting Pte. Ltd. SM-SG/2026/01
01/07/2026
50.000.000 15/08/2026 50.000.000 5% 2.500.000 50.000.000 5% 0 2.500.000 5.000.000
Tổng cộng 50.000.000 50.000.000 2.500.000 50.000.000 0 2.500.000 5.000.000

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2026
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Nguyễn Thị Lan

Kết quả: công ty giữ lại 5.000.000 đồng để nộp thuế, chuyển cho nhà thầu 45.000.000 đồng. Hạn khai và nộp là 25/08/2026.

6. Tờ khai 01/NTNN điền sẵn: khai theo tháng

Tháng 08/2026 công ty trả hai lần: 50 triệu tư vấn cho ABC Consulting ngày 15/08 và 40 triệu phần mềm cho XYZ Software ngày 20/08 (hợp đồng phần mềm cũng ghi giá đã gồm thuế). Phần mềm không chịu thuế giá trị gia tăng, chỉ chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 5%.

Mẫu số: 01/NTNN, NCCNN
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

TỜ KHAI THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

(Áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

[01] Kỳ tính thuế: tháng 08 năm 2026

[02] Lần đầu: x   [03] Bổ sung lần thứ: ………

[04] Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SAO MAI

[05] Mã số thuế: mã số thuế nộp thay đã được cấp

[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): ………

[07] Mã số thuế: ………   [08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: số ……… ngày ………

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

I. Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay cho nhà thầu nước ngoài

Kéo ngang để xem đủ 14 cột

STT Nội dung Mã số thuế của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam (nếu có) Hợp đồng (Số, ngày) Số tiền thanh toán Ngày thanh toán Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng phải nộp (9)=(7)x(8) Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (13)=(10)x(11)-(12) Tổng số thuế phải nộp ngân sách nhà nước (14)=(9)+(13)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
1 Tư vấn bố trí kho — ABC Consulting Pte. Ltd. SM-SG/2026/01
01/07/2026
50.000.000 15/08/2026 50.000.000 5% 2.500.000 50.000.000 5% 0 2.500.000 5.000.000
2 Dịch vụ phần mềm — XYZ Software K.K. SM-JP/2026/02
03/07/2026
40.000.000 20/08/2026 Không chịu thuế 0 40.000.000 5% 0 2.000.000 2.000.000
Tổng cộng 90.000.000 50.000.000 2.500.000 90.000.000 0 4.500.000 7.000.000

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2026
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Nguyễn Thị Lan

Kết quả: tổng thuế tháng 08 là 7.000.000 đồng. Hạn khai và nộp là 21/09/2026 vì 20/09 rơi vào Chủ nhật.

Cột (12): nhà thầu Nhật chỉ được miễn giảm theo hiệp định khi có giấy chứng nhận cư trú và chứng minh là chủ sở hữu hưởng lợi. Chưa có hồ sơ thì ghi 0, khấu trừ đủ. Hợp đồng ghi “nhà thầu nhận đủ” thì doanh thu tính thuế phải quy ngược, xem ví dụ ở bài trụ.

Khai xong nhớ lưu đủ chứng từ để khoản chi được trừ: xem danh sách 10 chứng từ ở mục 6.7 bài trụ.

7. Ba dòng phải khớp

  1. 7.1. Chủ thể: tên nhà thầu ở cột (2) giống hợp đồng và lệnh chuyển tiền.
  2. 7.2. Nội dung: loại dịch vụ ghi ở cột (2) khớp tỷ lệ ở cột (8), (11).
  3. 7.3. Dòng tiền: cột (5) khớp sao kê ngày ở cột (6); tiền chuyển cho nhà thầu cộng cột (14) bằng số tiền của đợt đó.

8. Năm lỗi hay gặp

  1. 8.1. Khai bằng mã số thuế công ty thay vì mã nộp thay.
  2. 8.2. Đếm hạn 10 ngày tính luôn ngày trả tiền. Phải đếm từ ngày hôm sau.
  3. 8.3. Ghi thuế giá trị gia tăng 5% cho phần mềm.
  4. 8.4. Tự điền cột (12) khi chưa có giấy chứng nhận cư trú của nhà thầu.
  5. 8.5. Đã đăng ký khai theo tháng mà vẫn nộp tờ khai trống cho tháng không trả tiền. Tháng đó không phải khai.

9. Việc cần làm ngay trong tuần này

Tick Việc
☐ 9.1. Lọc sao kê: các lần chuyển tiền ra nước ngoài từ 01/07/2026
☐ 9.2. Với mỗi lần, tính hạn theo mục 3 và đánh dấu lần nào đã quá hạn
☐ 9.3. Lần chưa khai: lập 01/NTNN theo mẫu mục 5 hoặc mục 6, nộp sớm để giảm tiền chậm nộp
☐ 9.4. Cập nhật phần mềm HTKK (phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế) bản mới nhất trước khi lập tờ khai

Trả tiền ngày nào thì hạn khai tính từ hôm sau ngày đó. Cứ chuyển tiền xong là ghi lịch ngay.

Bước trước: Đăng ký mã số thuế nộp thay cho nhà thầu, kèm mẫu 04.1-ĐKT điền sẵn.

  • Mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, gửi hợp đồng nước ngoài lên cho tụi mình soát.

Bài trụ: Thuế nhà thầu 2026: hướng dẫn trọn bộ 5W2H.


Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung, không thay thế cho tư vấn pháp lý hoặc thuế cụ thể cho từng trường hợp. Tài Chính Khởi Nghiệp không chịu trách nhiệm với các quyết định dựa hoàn toàn vào nội dung bài viết mà chưa được tư vấn trực tiếp. Thông tin cập nhật tới ngày 11/10/2026, văn bản pháp luật có thể thay đổi sau thời điểm này. Mọi tên công ty, mã số thuế, số hợp đồng trong tờ khai mẫu là số liệu giả định để minh hoạ.

#tuanthuthue #hoachdinhthue #taichinhkhoinghiep #thuenhathau #khaithue




Đăng ký mã số thuế nhà thầu 2026 theo 5W2H: mẫu 04.1-ĐKT điền sẵn

Tình huống giả định: ngày 01/07/2026 Công ty TNHH Thương mại Sao Mai ký hợp đồng thuê một công ty Singapore tư vấn bố trí kho, giá 100 triệu đồng. Kế toán định khai thuế nhà thầu bằng mã số thuế của công ty. Cổng thuế không cho chọn tờ khai nhà thầu.

Lý do: muốn khai thay cho nhà thầu thì công ty phải có một mã số thuế khác, gọi là mã số thuế nộp thay. Chưa có mã này thì chưa khai được, mà hạn khai vẫn chạy.

Bài này đi đủ bảy câu hỏi 5W2H: mã nộp thay là gì · vì sao phải có · ai đăng ký · khi nào · nộp ở đâu · làm thế nào · tốn bao nhiêu. Kèm tờ khai và bảng kê điền sẵn để Sếp chép theo.

Đọc nhanh trong 30 giây

  1. 0.1. Trả tiền cho nhà thầu nước ngoài và nộp thay thuế thì công ty phải có mã số thuế nộp thay 10 số, khác mã số thuế của công ty.
  2. 0.2. Hồ sơ: tờ khai 04.1-ĐKT kèm bảng kê BK04.1-ĐKT (Thông tư 90/2026). Mẫu cũ 04.1-ĐK-TCT đã hết hiệu lực.
  3. 0.3. Hạn: 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
  4. 0.4. Đã có mã rồi mà ký thêm hợp đồng mới: chỉ nộp bổ sung bảng kê, không xin mã mới.

1. WHAT — Mã số thuế nộp thay là gì

Trả lời ngay: là mã số thuế 10 chữ số cơ quan thuế cấp cho công ty Việt Nam để khai và nộp thay thuế của nhà thầu nước ngoài (điểm e khoản 1 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

Loại mã Cấp cho ai Dùng để làm gì
1.1. Mã số thuế của công ty (10 số) Chính công ty Khai thuế của chính công ty: giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân của nhân viên
1.2. Mã số thuế nộp thay (10 số) Công ty, cho nhóm việc khấu trừ nộp thay Khai tờ 01/NTNN, nộp thuế nhà thầu. Một mã dùng chung cho mọi hợp đồng nhà thầu
1.3. Mã 13 số nối theo mã nộp thay Từng nhà thầu, nếu nhà thầu có nhu cầu Để nhà thầu xin xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (thường để được trừ thuế ở nước họ)

2. WHY — Vì sao phải đăng ký, căn cứ pháp lý

Trả lời ngay: không có mã nộp thay thì cổng thuế không cho lập tờ khai thuế nhà thầu. Đăng ký trễ thì khai trễ, nộp trễ, sinh tiền chậm nộp.

Văn bản Điều khoản Nội dung
2.1. Thông tư 90/2026/TT-BTC (Bộ Tài chính ban hành 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026, còn hiệu lực) Điểm e khoản 1 Điều 5; điểm a khoản 6 Điều 7 Mã nộp thay 10 số, mã 13 số cho từng nhà thầu; hồ sơ gồm 04.1-ĐKT và BK04.1-ĐKT
2.2. Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Chính phủ ban hành 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026, còn hiệu lực) Khoản 3 Điều 6 Hạn đăng ký 10 ngày làm việc
2.3. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/07/2026) — Luật gốc, thay Luật số 38/2019/QH14
2.4. Thông tư 86/2024/TT-BTC, Thông tư 105/2020/TT-BTC — Hết hiệu lực. Mẫu 04.1-ĐK-TCT, BK04.1-ĐK-TCT của các thông tư này không dùng nữa

3. WHO — Ai đăng ký, đăng ký mẫu nào

Trả lời ngay: công ty Việt Nam ký hợp đồng và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài thì đăng ký mẫu 04.1-ĐKT kèm bảng kê BK04.1-ĐKT.

Trường hợp Mẫu Kết quả
3.1. Bên Việt Nam nộp thay cho nhà thầu nước ngoài (phổ biến nhất) 04.1-ĐKT, đánh dấu ô thứ nhất + BK04.1-ĐKT Một mã nộp thay 10 số dùng chung
3.2. Nhà thầu muốn có mã riêng Đánh dấu “x” ở cột cuối BK04.1-ĐKT Mỗi nhà thầu được mã 13 số
3.3. Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ mua dịch vụ qua mạng của hãng nước ngoài (Google, Facebook, ChatGPT, Claude…) 04.1-ĐKT, đánh dấu ô thứ ba; không kèm bảng kê (điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư 90/2026) Mã nộp thay để khai Phần II tờ 01/NTNN. Chứng từ mẫu từng hãng: mục 6.8 bài trụ
3.4. Nhà thầu tự đăng ký, tự khai 04-ĐKT + BK04-ĐKT, nộp tại Thuế tỉnh nơi đặt trụ sở Mã của chính nhà thầu
3.5. Đã có mã nộp thay, nay ký thêm hợp đồng mới Chỉ nộp bổ sung BK04.1-ĐKT Không xin mã mới

4. WHEN — Hạn đăng ký và thời gian nhận kết quả

  1. 4.1. Hạn đăng ký: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng (khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026). Không có hợp đồng ký tay (mua qua mạng) thì tính từ ngày phát sinh thanh toán đầu tiên.
  2. 4.2. Ví dụ: ký thứ Tư 01/07/2026, đếm từ hôm sau, không tính thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ: ngày làm việc thứ 10 là thứ Tư 15/07/2026.
  3. 4.3. Thời gian nhận mã: theo kinh nghiệm thực tế khoảng 03 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đủ. Tụi mình chưa đối chiếu điều khoản quy định thời hạn này.
  4. 4.4. Bài cũ hay ghi sai: “10 ngày kể từ ngày chuyển tiền lần đầu”. Có hợp đồng thì mốc là ngày ký hợp đồng.

5. WHERE — Nộp ở đâu

  1. 5.1. Cơ quan nhận: cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp công ty Sếp (ghi trên giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo cơ quan thuế quản lý).
  2. 5.2. Nộp điện tử: Cổng thuế điện tử thuedientu.gdt.gov.vn, mục Đăng ký thuế, ký bằng chữ ký số của công ty.
  3. 5.3. Nộp giấy: bộ phận một cửa của cơ quan thuế quản lý. Một số nơi vẫn yêu cầu mang bản giấy tới mới trả kết quả, Sếp gọi hỏi trước.

6. HOW — Làm thế nào, từng bước

Trả lời ngay: gom hợp đồng, điền 04.1-ĐKT và BK04.1-ĐKT, ký số, nộp, chờ thông báo mã.

Bước Làm gì Cần gì
6.1. Gom thông tin từng hợp đồng: số, ngày, giá trị, tên nhà thầu, nơi làm việc, thời gian thực hiện Hợp đồng ký với nhà thầu
6.2. Điền tờ khai 04.1-ĐKT, đánh dấu đúng ô (mục 3) Thông tin công ty, người đại diện theo pháp luật
6.3. Điền bảng kê BK04.1-ĐKT, mỗi hợp đồng một dòng (trường hợp 3.3 thì bỏ qua bước này) Thông tin từ bước 6.1
6.4. Ký số, nộp, lưu thông báo tiếp nhận; chờ thông báo mã số thuế nộp thay Chữ ký số của công ty

6.4.1. Giấy tờ nộp kèm theo thực tế. Thông tư 90/2026 chỉ ghi hồ sơ gồm tờ khai và bảng kê. Tuy vậy, theo kinh nghiệm làm hồ sơ, một số cơ quan thuế còn đề nghị nộp kèm, Sếp chuẩn bị sẵn để khỏi đi lại:

Tick Giấy tờ Ghi chú
☐ 6.4.1.1. Bản sao hợp đồng ký với nhà thầu, đóng dấu treo Để đối chiếu thông tin trên bảng kê
☐ 6.4.1.2. Công văn chọn cách khai: theo từng lần thanh toán hay theo tháng Liên quan cách khai ở bài khai thuế nhà thầu
☐ 6.4.1.3. Giấy uỷ quyền nếu giao đại lý thuế hoặc người khác làm thủ tục Có chữ ký người đại diện theo pháp luật, đóng dấu
☐ 6.4.1.4. Sao kê ngân hàng nếu đã chuyển tiền cho nhà thầu Đóng dấu treo

6.5. Tờ khai 04.1-ĐKT điền sẵn số liệu mẫu

Chỗ nền vàng chữ đỏ là số liệu mẫu Sếp thay bằng thông tin của mình; chữ đen là chữ in sẵn trên mẫu nhà nước.

Mẫu số: 04.1-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay)

xDoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

 Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh

 Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài

 Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán

Chỉ tiêu Nội dung khai
1. Tên tổ chức, cá nhân (Bên Việt Nam) CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SAO MAI
2. Mã số thuế đã được cấp 0 3 1 9 9 9 9 9 9 9
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có) 3a. Tên: ………
3b. Mã số thuế: ………
3c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số ……… Ngày ………
4. Địa chỉ trụ sở 4a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm: 12 Đường Số 7
4b. Xã/Phường/Đặc khu: Phường Bình Thạnh
4c. Tỉnh/Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh
4d. Điện thoại: 028 0000 0000 Email: ketoan@saomai.example Fax: ………
5. Địa chỉ nhận thông báo của cơ quan thuế (chỉ khai nếu khác địa chỉ trụ sở) 5a. ……… 5b. ……… 5c. ……… 5d. ………
6. Thông tin về người đại diện theo pháp luật 6a. Tên: Nguyễn Thị Lan
6b. Địa chỉ: 12 Đường Số 7, Phường Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
6c. Điện thoại/Fax: 0900 000 000
6d. Email: lan@saomai.example

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 07 năm 2026
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Nguyễn Thị Lan

6.6. Bảng kê BK04.1-ĐKT điền sẵn

Mẫu số: BK04.1-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

BẢNG KÊ CÁC HỢP ĐỒNG NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI, NHÀ THẦU PHỤ NƯỚC NGOÀI NỘP THUẾ THÔNG QUA BÊN VIỆT NAM

(Kèm theo tờ khai mẫu số 04.1-ĐKT)

Tên người nộp thuế: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SAO MAI

Mã số thuế (nếu có): 0319999999

Kéo ngang để xem đủ 9 cột

STT Số hợp đồng Ngày hợp đồng Giá trị hợp đồng (số tiền hoặc tỷ lệ %) Mã số thuế của nhà thầu nước ngoài (nếu có) Tên nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài Địa điểm tiến hành công việc (Xã/Phường/Đặc khu · Tỉnh/thành phố) Thời gian thực hiện hợp đồng nhà thầu nước ngoài đề nghị cấp mã số thuế (đánh dấu “x”)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 SM-SG/2026/01 01/07/2026 100.000.000 ABC Consulting Pte. Ltd. Phường Bình Thạnh · Thành phố Hồ Chí Minh 01/07/2026 – 30/09/2026
2 SM-JP/2026/02 03/07/2026 40.000.000 XYZ Software K.K. Phường Bình Thạnh · Thành phố Hồ Chí Minh 03/07/2026 – 31/12/2026
x
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 07 năm 2026
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Nguyễn Thị Lan

Dòng 2 có dấu “x” vì nhà thầu Nhật muốn có mã 13 số riêng để sau này xin xác nhận đã nộp thuế ở Việt Nam.

7. HOW MUCH — Tốn bao nhiêu

  1. 7.1. Phí làm thủ tục: tụi mình chưa thấy văn bản nào thu lệ phí cho việc đăng ký mã số thuế nộp thay; tự làm thì chỉ tốn thời gian.
  2. 7.2. Cái giá của việc đăng ký trễ: không có mã thì không khai được tờ 01/NTNN. Khai trễ thì bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế; nộp tiền trễ thì chịu tiền chậm nộp tính theo ngày. Mức phạt cụ thể theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, tụi mình chưa đối chiếu nguyên văn nên không ghi số.
  3. 7.3. Số thuế phải nộp thay: tính theo tỷ lệ của từng loại dịch vụ, xem mục 7 bài trụ và ví dụ có số ở bài khai thuế.

8. Sáu lỗi hay gặp

  1. 8.1. Khai thuế nhà thầu bằng mã số thuế công ty, không xin mã nộp thay.
  2. 8.2. Mỗi hợp đồng mới lại xin một mã mới. Đúng ra chỉ bổ sung bảng kê.
  3. 8.3. Dùng mẫu cũ 04.1-ĐK-TCT, đã hết hiệu lực từ 01/07/2026.
  4. 8.4. Tính hạn 10 ngày từ ngày chuyển tiền, trong khi đã có hợp đồng ký trước đó.
  5. 8.5. Ghi tên nhà thầu khác hợp đồng (viết tắt, thiếu “Pte. Ltd.”). Tên phải khớp hợp đồng và lệnh chuyển tiền.
  6. 8.6. Mua dịch vụ Google, Facebook, ChatGPT, Claude mà quên đăng ký vì nghĩ “hãng tự lo”. Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ vẫn phải khấu trừ thay (mục 3.3).

9. Việc cần làm ngay trong tuần này

Tick Việc
☐ 9.1. Lọc hợp đồng nước ngoài và các khoản trả cho hãng nước ngoài từ 01/07/2026
☐ 9.2. Tra trên cổng thuế: công ty đã có mã số thuế nộp thay chưa
☐ 9.3. Chưa có thì điền 04.1-ĐKT và BK04.1-ĐKT theo mẫu mục 6.5, 6.6
☐ 9.4. Đã có thì chỉ nộp bổ sung BK04.1-ĐKT cho hợp đồng mới

Mã nộp thay là chìa khoá. Không có nó thì tờ khai đúng tới đâu cũng không nộp được.

Bước tiếp theo: Khai thuế nhà thầu theo lần hay theo tháng, kèm tờ khai 01/NTNN điền sẵn.

  • Mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, gửi hợp đồng nước ngoài lên cho tụi mình soát.

Bài trụ: Thuế nhà thầu 2026: hướng dẫn trọn bộ 5W2H.


Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung, không thay thế cho tư vấn pháp lý hoặc thuế cụ thể cho từng trường hợp. Tài Chính Khởi Nghiệp không chịu trách nhiệm với các quyết định dựa hoàn toàn vào nội dung bài viết mà chưa được tư vấn trực tiếp. Thông tin cập nhật tới ngày 11/10/2026, văn bản pháp luật có thể thay đổi sau thời điểm này. Mọi tên công ty, mã số thuế, số hợp đồng trong tờ khai mẫu là số liệu giả định để minh hoạ.

#tuanthuthue #hoachdinhthue #taichinhkhoinghiep #thuenhathau #dangkythue




Thuế nhà thầu 2026: hướng dẫn trọn bộ 5W2H, tự làm từng bước

Tình huống giả định, dựng từ những câu hỏi tụi mình gặp nhiều nhất: chị Lan làm giám đốc một công ty nhỏ ở Bình Thạnh. Tháng 7 chị thuê một chuyên gia Singapore tư vấn quy trình kho, hợp đồng ghi rõ “100 triệu đồng, nhà thầu nhận đủ”. Chị chuyển khoản, mọi thứ êm. Ba tháng sau kế toán mới hỏi: “Thuế nhà thầu tháng 7 ai khai vậy chị?”

Không ai khai. Mà người phải khai lại chính là công ty chị Lan, không phải ông chuyên gia.

Đó là chỗ nhiều chủ doanh nghiệp vướng nhất: tiền trả cho người nước ngoài thì bên Việt Nam nộp thuế thay. Và một dòng chữ trong hợp đồng, “giá đã gồm thuế” hay “nhà thầu nhận đủ”, quyết định ai mất thêm khoảng 10% tiền thuế.

Bài này đi đủ bảy câu hỏi 5W2H: thuế nhà thầu là gì · ai phải nộp · vì sao · nộp ở đâu · khi nào · làm thế nào · bao nhiêu tiền. Viết sao cho Sếp tự làm được từng bước, kèm ví dụ có số. Căn cứ cập nhật tới ngày 11/10/2026.

Đọc nhanh trong 30 giây

  1. Trả tiền cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về hàng hoá kèm dịch vụ, hoặc dịch vụ dùng ở Việt Nam, thì phải tính thuế nhà thầu (gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp).
  2. Thường bên Việt Nam khai và nộp thay, ngay cả khi nhà thầu chưa từng sang Việt Nam.
  3. Phải đăng ký mã số thuế nộp thay trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
  4. Khai chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày thanh toán (hoặc ngày 20 tháng sau nếu khai theo tháng). Tháng không trả tiền thì không phải khai.
  5. Thông tư 103/2014 đã hết hiệu lực từ 01/07/2026. Bài viết nào còn dẫn thông tư này là bài cũ.

1. WHAT — Thuế nhà thầu là gì

Trả lời ngay: thuế nhà thầu không phải một sắc thuế riêng. Đó là cách gọi chung cho các khoản thuế đánh vào thu nhập mà người nước ngoài kiếm được từ Việt Nam qua hợp đồng với bên Việt Nam.

  1. 1.1. Thuế giá trị gia tăng (giá trị gia tăng): tính trên phần dịch vụ, hàng hoá kèm dịch vụ mà nhà thầu cung cấp tại Việt Nam.
  2. 1.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (thu nhập doanh nghiệp): nếu nhà thầu là tổ chức.
  3. 1.3. Thuế thu nhập cá nhân (thu nhập cá nhân): nếu nhà thầu là cá nhân nước ngoài kinh doanh độc lập. Phần này đi theo luật thuế thu nhập cá nhân, bài này tập trung vào nhà thầu là tổ chức.

Lý do nhà nước giao bên Việt Nam nộp thay cũng dễ hiểu. Nhà thầu ở nước ngoài, cơ quan thuế Việt Nam không với tới được. Người duy nhất cầm tiền trước khi tiền ra khỏi Việt Nam là bên Việt Nam, nên bên Việt Nam giữ lại phần thuế.

2. WHO — Ai thuộc diện, ai không, ai đứng ra khai

Trả lời ngay: thuộc diện khi người nhận tiền là nước ngoài và dịch vụ được làm hoặc được dùng tại Việt Nam. Từ năm 2026, nhà thầu không cần có văn phòng hay cơ sở thường trú ở Việt Nam vẫn thuộc diện, kể cả bán qua thương mại điện tử, nền tảng số.

Trường hợp Thuộc diện?
2.1. Thuê chuyên gia, công ty nước ngoài tư vấn, đào tạo, thiết kế cho doanh nghiệp Việt Nam Có
2.2. Mua máy móc kèm lắp đặt, chạy thử, bảo hành tại Việt Nam Có (phần dịch vụ đi kèm)
2.3. Trả bản quyền, phí sử dụng phần mềm, lãi vay cho bên nước ngoài Có (tỷ lệ riêng, xem mục 7)
2.4. Chỉ mua hàng, giao tại cửa khẩu, không kèm dịch vụ nào tại Việt Nam Không
2.5. Dịch vụ làm và dùng hoàn toàn ở nước ngoài Không

Ai đứng ra khai? Có ba đường, Sếp đối chiếu xem mình thuộc đường nào:

  1. 2.6. Bên Việt Nam khai thay, nộp thay: phổ biến nhất, gần như mọi doanh nghiệp vừa và nhỏ đi đường này.
  2. 2.7. Nhà thầu tự đăng ký, tự nộp: nhà thầu được cấp mã số thuế 10 số theo từng hợp đồng, bên Việt Nam không phải nộp thay.
  3. 2.8. Nhà cung cấp nước ngoài qua nền tảng số: các nền tảng lớn như dịch vụ quảng cáo, phần mềm trực tuyến có thể đã tự đăng ký và nộp thuế tại Việt Nam qua cổng dành cho nhà cung cấp nước ngoài. Khi đó bên Việt Nam mua dịch vụ thường không phải khấu trừ nữa.

⚠ Với quảng cáo Facebook, Google: đừng mặc định là “có hoá đơn là xong” hay “không phải làm gì”. Hãy kiểm hoá đơn có ghi mã số thuế Việt Nam của nhà cung cấp không, và nhà cung cấp đó có nằm trong danh sách đã tự đăng ký với Cục Thuế không. Tụi mình chưa kiểm danh sách cho từng nền tảng, nên Sếp cần tra trường hợp cụ thể của mình.

3. WHY — Căn cứ pháp lý đang áp dụng

Trả lời ngay: không có một văn bản duy nhất thay Thông tư 103/2014. Quy định nay chia theo từng việc, mỗi việc nằm ở một văn bản:

Việc Văn bản Hiệu lực
3.1. Khung quản lý thuế Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025) 01/07/2026
3.2. Hạn đăng ký, hạn khai, trường hợp không phải khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP (30/06/2026): Điều 6, Điều 10, khoản 8 Điều 11 01/07/2026
3.3. Đăng ký thuế, mã số nộp thay Thông tư 90/2026/TT-BTC (30/06/2026): Điều 4, 5, 7 01/07/2026
3.4. Hồ sơ khai thuế nhà thầu Thông tư 89/2026/TT-BTC (30/06/2026): Điều 30 01/07/2026
3.5. Cách tính thuế giá trị gia tăng của nhà thầu Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC: Điều 9 01/07/2025
3.6. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu Nghị định 320/2025/NĐ-CP (Điều 12) và Thông tư 20/2026/TT-BTC (12/03/2026): Điều 7 Áp dụng từ kỳ tính thuế 2025

Văn bản đã chết, đừng dẫn nữa: Thông tư 103/2014/TT-BTC bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/07/2026 (khoản 1 Điều 99 Thông tư 89/2026). Thông tư 80/2021/TT-BTC và Thông tư 86/2024/TT-BTC cũng hết hiệu lực cùng ngày. Tụi mình đã rà công văn Cục Thuế đăng từ 25/09 đến 08/10/2026: chưa có văn bản mới nào thay đổi quy định nhà thầu.

4. WHERE — Nộp ở đâu

  1. 4.1. Bên Việt Nam nộp thay: nộp tại cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp bên Việt Nam.
  2. 4.2. Nhà thầu tự đăng ký: nộp tại cơ quan thuế nơi nhà thầu đặt trụ sở hoặc văn phòng điều hành.
  3. 4.3. Cách nộp: nộp điện tử qua hệ thống thuế điện tử như các tờ khai khác; hoặc nộp trực tiếp, qua bưu chính.

5. WHEN — Bốn mốc thời gian phải nhớ

Đường thời gian một hợp đồng nhà thầu

Ký hợp đồng
trong 10 ngày làm việc: đăng ký mã nộp thay
Mỗi lần thanh toán
khai và nộp chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo
Trả nhiều lần/tháng
đăng ký khai theo tháng: hạn ngày 20 tháng sau
Hết hợp đồng
quyết toán (nếu số thuế thay đổi) trong 45 ngày
  1. 5.1. Đăng ký: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Không có hợp đồng thì tính từ ngày thanh toán lần đầu (điểm a.3 và điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026).
  2. 5.2. Khai và nộp tiền: khai theo từng lần thanh toán, chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh. Hạn nộp tiền trùng hạn nộp hồ sơ (Điều 10 Nghị định 252/2026; khoản 2, 3 Điều 30 Thông tư 89/2026).
  3. 5.3. Tháng không trả tiền: nếu đang khai theo tháng mà trong tháng không phát sinh khấu trừ thì không phải nộp tờ khai tháng đó (khoản 8 Điều 11 Nghị định 252/2026). Quy định này áp dụng từ 01/07/2026, không phải từ 01/10/2026 như một số bài đang lan trên mạng.
  4. 5.4. Quyết toán: khi kết thúc hợp đồng, nếu số thuế đã khai, đã nộp có thay đổi. Hạn là ngày thứ 45 kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

6. HOW — Sáu bước tự làm, theo đúng thứ tự

Bước Làm gì Cần gì
6.1 Kiểm có thuộc diện không theo bảng mục 2 Hợp đồng, nơi thực hiện dịch vụ
6.2 Đăng ký mã số thuế nộp thay, kể cả khi công ty đã có mã số thuế của mình. Hợp đồng mới sau này chỉ cần bổ sung vào bảng kê Mẫu 04.1-ĐKT và bảng kê BK04.1-ĐKT (Thông tư 90/2026). Xem mẫu điền sẵn
6.3 Xác định loại dịch vụ để lấy đúng tỷ lệ (mục 7). Hợp đồng nhiều phần tách được thì tính riêng từng phần Phụ lục giá trong hợp đồng
6.4 Xem hợp đồng ghi giá gồm thuế hay “nhà thầu nhận đủ”, rồi tính số thuế Ví dụ ở mục 7
6.5 Khai và nộp tiền trước hạn mục 5 Tờ khai 01/NTNN theo Thông tư 89/2026. Xem mẫu điền sẵn
6.6 Lưu hồ sơ: hợp đồng, tờ khai, chứng từ nộp tiền, chứng từ chuyển tiền ra nước ngoài Đủ danh sách ở mục 6.7 ngay dưới

Nếu nhà thầu ở nước có hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam (Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản…), phần thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được miễn hoặc giảm. Nhưng không tự động: nhà thầu phải có giấy chứng nhận cư trú hợp lệ và chứng minh mình là chủ sở hữu hưởng lợi của khoản thu nhập. Chưa có hồ sơ thì cứ khấu trừ đủ, đừng tự áp miễn giảm.

6.7. Bộ chứng từ phải lưu để khoản chi được trừ

Trả lời ngay: khoản chi được trừ khi đủ ba điều kiện (khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP): chi thật phục vụ kinh doanh, có đủ hoá đơn, chứng từ, và từ 05 triệu đồng trở lên phải trả không dùng tiền mặt. Trả cho nhà thầu nước ngoài, kể cả GPT, Google, Facebook, Sếp lưu đủ bộ dưới đây.

Tick Chứng từ Ghi chú
☐ 6.7.1. Hợp đồng, hoặc điều khoản dịch vụ của GPT, Google, Facebook (bản tải về có ngày) kèm trang tài khoản thể hiện gói đã mua Bên mua phải là công ty, không phải tài khoản cá nhân
☐ 6.7.2. Hoá đơn của bên nước ngoài (invoice, receipt dạng PDF) Ghi tên công ty, kỳ dịch vụ, số tiền
☐ 6.7.3. Uỷ nhiệm chi hoặc sao kê thẻ của công ty Từ 05 triệu trở lên mà trả tiền mặt là bị loại
☐ 6.7.4. Tỷ giá ngân hàng ngày thanh toán Để quy ngoại tệ ra đồng
☐ 6.7.5. Biên bản nghiệm thu hoặc bằng chứng đã dùng dịch vụ (báo cáo quảng cáo, nhật ký sử dụng) Chứng minh chi thật
☐ 6.7.6. Thông báo mã số thuế nộp thay và bộ 04.1-ĐKT, BK04.1-ĐKT Xem bài đăng ký ở cuối
☐ 6.7.7. Tờ khai 01/NTNN đã nộp, kèm thông báo chấp nhận Xem bài khai thuế ở cuối
☐ 6.7.8. Giấy nộp tiền thuế có xác nhận ngân hàng Căn cứ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đã nộp thay
☐ 6.7.9. Điều khoản hợp đồng ghi “nhà thầu nhận đủ” (giá chưa gồm thuế) Có điều khoản này thì phần thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay mới được trừ
☐ 6.7.10. Giấy chứng nhận cư trú của nhà thầu Chỉ khi xin miễn giảm theo hiệp định

Hai bẫy hay gặp với GPT, Google, Facebook:

  1. 6.7.11. Trả bằng thẻ cá nhân của nhân viên: phải có văn bản công ty giao người đó mua hộ, sao kê thẻ của người đó, và chứng từ công ty chuyển khoản trả lại (điểm c2 khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025). Thiếu một thứ là bị loại.
  2. 6.7.12. Hãng đã đăng ký nộp thuế tại Việt Nam (Google, Meta, OpenAI, Anthropic, Microsoft…): doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ vẫn phải tự khấu trừ, nộp thay khi mua qua mạng; hộ kinh doanh và doanh nghiệp tính thuế trực tiếp thì không. Chi tiết và chứng từ mẫu từng hãng ở mục 6.8 ngay dưới.

Hồ sơ lưu là bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao đóng dấu công ty hoặc chứng từ điện tử (khoản 14 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC). Phần thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay chỉ được trừ khi hợp đồng thoả thuận doanh thu nhà thầu nhận không gồm thuế này (danh mục khoản chi không được trừ, Nghị định 320/2025).

6.8. Chứng từ mẫu theo từng hãng: Facebook, Google, ChatGPT, Claude, Google Workspace

Trả lời ngay: mua phần mềm, quảng cáo của hãng nước ngoài qua mạng thì ai khấu trừ thuế tuỳ cách tính thuế giá trị gia tăng của Sếp, không tuỳ hãng đã đăng ký thuế ở Việt Nam hay chưa.

  1. 6.8.1. Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: phải tự khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của hãng tại thời điểm thanh toán (khoản 3 Điều 43 và điểm a khoản 1 Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Đăng ký bằng mẫu 04.1-ĐKT, đánh dấu ô thứ ba “khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài”; khai ở Phần II tờ khai 01/NTNN, NCCNN.
  2. 6.8.2. Hộ kinh doanh, doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp: không thuộc diện khấu trừ thay. Hãng tự khai, tự nộp phần doanh thu này (khoản 2 Điều 46 Nghị định 252/2026). Sếp chỉ cần lưu hoá đơn, biên nhận và chứng từ thanh toán.
  3. 6.8.3. Tránh nộp thuế hai lần: nhiều hãng đang tự cộng “VAT – Vietnam” vào hoá đơn. Doanh nghiệp đã tự khấu trừ thay thì khai mã số thuế công ty trong phần cài đặt thanh toán của hãng để hãng thôi thu thuế Việt Nam trên hoá đơn. Cách làm cụ thể ở từng hãng khác nhau, tụi mình chưa kiểm từng hãng.

Các hãng đã đăng ký thuế tại Việt Nam (tụi mình tra trên Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài của Cục Thuế ngày 12/10/2026, có 322 nhà cung cấp; cách tự tra ở mục 6.8.14):

Dịch vụ Pháp nhân bán cho Sếp Mã số thuế tại Việt Nam Ngày đăng ký Chứng từ hãng gửi, tải ở đâu
6.8.4. Quảng cáo Facebook, Instagram META PLATFORMS IRELAND LIMITED 9000000327 27/05/2022 Hoá đơn tháng (invoice) trong Trình quản lý quảng cáo, mục Thanh toán
6.8.5. Quảng cáo Google, YouTube Google Asia Pacific Pte Ltd 9000000415 15/08/2022 Hoá đơn tháng trong Google Ads, mục Thanh toán, Tài liệu
6.8.6. Google Workspace (Gmail tên miền, Drive) Google Asia Pacific Pte Ltd 9000000415 15/08/2022 Thư “Đã có hoá đơn” hằng tháng kèm tệp PDF; hoặc admin.google.com, Thanh toán
6.8.7. ChatGPT OpenAI OpCo, LLC (bản cũ: OpenAI, L.L.C. 9000002042) 9000013118 06/01/2026 Thư biên nhận (receipt) và hoá đơn (invoice) PDF sau mỗi kỳ trừ tiền
6.8.8. Claude Anthropic, PBC 9000020034 06/03/2026 Thư “Your receipt from Anthropic” kèm hai tệp: Invoice PDF và Receipt PDF
6.8.9. Microsoft 365, Azure Microsoft Regional Sales Pte Ltd 9000000045 24/03/2022 Trung tâm quản trị Microsoft 365, Hoá đơn và thanh toán
6.8.10. Canva, Zoom, Adobe Canva Pty Ltd · ZOOM COMMUNICATIONS, INC. · Adobe Systems Software Ireland Limited 9000000359 · 9000000567 · 9000001345 2022 đến 2024 Trang Thanh toán trong tài khoản của từng hãng

Tự tra một hãng đã đăng ký thuế tại Việt Nam chưa (Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài của Cục Thuế: etaxvn.gdt.gov.vn/nccnn):

  1. 6.8.14. Mở đường dẫn trên. Cổng hiện chữ tiếng Anh, bấm VIETNAMESE nếu muốn tiếng Việt.
  2. 6.8.15. Bấm mục LIST OF REGISTERED FOREIGN PROVIDERS (Danh sách nhà cung cấp nước ngoài đã đăng ký).
  3. 6.8.16. Để trống các ô, bấm Search (Tìm kiếm). Ngày 12/10/2026 ra 322 hãng, chia 7 trang; mỗi dòng có mã số thuế, tên hãng, ngày đăng ký.
  4. 6.8.17. Muốn tìm nhanh một hãng: gõ mã số thuế ở bảng trên vào ô Tax identification number (Mã số thuế) rồi bấm Search. Mã số thuế 10 số bắt đầu bằng 9000 là mã cấp riêng cho nhà cung cấp nước ngoài.

Mẫu thật lấy từ chứng từ của chính Tài Chính Khởi Nghiệp (đã che số thẻ, số biên nhận):

6.8.11. Chứng từ thật của Tài Chính Khởi Nghiệp: Claude (Anthropic), kỳ 30/09 đến 30/10/2026

Hãng gửi hai tệp trong cùng một thư: hoá đơn (Invoice) và biên nhận đã trả tiền (Receipt). Sếp lưu cả hai.

Hoá đơn (Invoice) Anthropic, PBC gửi Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Khởi nghiệp
Hoá đơn (Invoice) Anthropic, PBC gửi Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Khởi nghiệp. Đã che số thẻ, số biên nhận.
Biên nhận đã trả tiền (Receipt) cùng kỳ
Biên nhận đã trả tiền (Receipt) cùng kỳ. Đã che số thẻ, số biên nhận.

Bốn chỗ cần nhìn trên chứng từ này:

  1. 6.8.11.1. Dòng “VAT Registration — Vietnam VAT: 9000020034”: mã số thuế Việt Nam của hãng, khớp với cổng của Cục Thuế ở mục 6.8.8.
  2. 6.8.11.2. Khối “Bill to” (gửi cho): tên công ty, địa chỉ và “VN TIN 0317730654” (mã số thuế Việt Nam của bên mua). Thiếu dòng này thì vào phần cài đặt thanh toán của hãng khai bổ sung.
  3. 6.8.11.3. Dòng “VAT – Vietnam (10% on $100.00): $11.11”: hãng đã tự tính thuế giá trị gia tăng Việt Nam theo công thức in trên hoá đơn: thuế = giá ÷ (1 − 10%) × 10% = 100 ÷ 0,9 × 10% = 11,11 USD. Tức là hãng coi 100 USD là giá chưa thuế và quy ngược ra giá đã gồm thuế.
  4. 6.8.11.4. Phần “Payment history” (lịch sử trả tiền): phương thức (thẻ Visa), ngày, số tiền. Đây là chỗ khớp với sao kê thẻ của công ty.

6.8.11.5. Số nào trên chứng từ điền vào ô nào trên tờ khai (dành cho doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, mục 6.8.1):

Chỗ lấy trên chứng từ Giá trị Điền vào
6.8.11.5.1. Bill to: tên công ty CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP Tờ khai đăng ký 04.1-ĐKT chỉ tiêu 1; tờ khai 01/NTNN ô [04]
6.8.11.5.2. Bill to: VN TIN 0317730654 Tờ khai đăng ký 04.1-ĐKT chỉ tiêu 2. Ô [05] tờ khai 01/NTNN ghi mã số thuế nộp thay được cấp sau khi đăng ký, không ghi mã này
6.8.11.5.3. Bill to: địa chỉ 266 Võ Thành Trang, Phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh Tờ khai đăng ký 04.1-ĐKT chỉ tiêu 4a, 4b, 4c
6.8.11.5.4. Loại khấu trừ Mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài qua mạng Tờ khai đăng ký 04.1-ĐKT: đánh dấu ô thứ ba. Trường hợp này hồ sơ chỉ có tờ khai 04.1-ĐKT, không kèm bảng kê BK04.1-ĐKT (điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư 90/2026)
6.8.11.5.5. Anthropic, PBC · Max plan – 5x · Sep 30–Oct 30, 2026 Dịch vụ Claude, kỳ 30/09 đến 30/10/2026 Tờ khai 01/NTNN, Phần II, mục I “Nhà cung cấp nước ngoài”, cột (2) Nội dung
6.8.11.5.6. VAT Registration — Vietnam VAT 9000020034 Cột (3) Mã số thuế của nhà cung cấp nước ngoài
6.8.11.5.7. Invoice number, Date of issue IYYTW4K6-0025, 30/09/2026 Cột (4) Hợp đồng (số, ngày). Không có hợp đồng ký tay thì ghi số hoá đơn và ngày hoá đơn, lưu kèm điều khoản dịch vụ
6.8.11.5.8. Amount paid × tỷ giá ngân hàng ngày trừ tiền 111,11 USD × 26.300 = 2.922.193 đồng (tỷ giá giả định, thay bằng số trên sao kê thẻ) Cột (5) Số tiền thanh toán
6.8.11.5.9. Date paid 30/09/2026 Cột (6) Ngày thanh toán. Đây cũng là thời điểm khấu trừ (điểm a khoản 1 Điều 44 Nghị định 252/2026)

6.8.11.6. Tờ khai 01/NTNN, NCCNN Phần II điền sẵn từ chứng từ trên

Mẫu số: 01/NTNN, NCCNN
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

TỜ KHAI THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI; NHÀ CUNG CẤP NƯỚC NGOÀI

[01] Kỳ tính thuế: lần phát sinh ngày 30/09/2026  hoặc  tháng 09 năm 2026

[02] Lần đầu: x

[04] Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam khấu trừ và nộp thay: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP

[05] Mã số thuế: mã số thuế nộp thay đã được cấp

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

II. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam khấu trừ và nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài

I. Nhà cung cấp nước ngoài

Kéo ngang để xem đủ 14 cột

STT Nội dung Mã số thuế của nhà cung cấp nước ngoài Hợp đồng (Số, ngày) Số tiền thanh toán Ngày thanh toán Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng Tỷ lệ % thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng phải nộp (9)=(7)x(8) Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (13)=(10)x(11)-(12) Tổng số thuế phải nộp ngân sách nhà nước (14)=(9)+(13)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
A Dịch vụ Claude Max — Anthropic, PBC 9000020034 IYYTW4K6-0025
30/09/2026
2.922.193 30/09/2026 2.922.193 5% 146.110 2.922.193 5% 0 146.110 292.220

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2026
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Người đại diện theo pháp luật

6.8.11.7. Hạn khai và nộp cho chứng từ này

  1. 6.8.11.7.1. Khai theo lần: trả tiền ngày 30/09/2026, đếm từ 01/10 là ngày thứ 1, ngày thứ 10 là 10/10/2026. Ngày đó là thứ Bảy nên dời sang thứ Hai 12/10/2026.
  2. 6.8.11.7.2. Khai theo tháng: gộp mọi lần trả trong tháng 09/2026, hạn ngày 20/10/2026 (thứ Ba).

Tỷ lệ 5% thuế giá trị gia tăng và 5% thuế thu nhập doanh nghiệp là tỷ lệ cho dịch vụ ở mục 7; Sếp đối chiếu lại cho loại dịch vụ của mình. Tỷ giá 26.300 là giả định để minh hoạ. Chứng từ này hãng đã tự thu 11,11 USD thuế giá trị gia tăng Việt Nam: nếu doanh nghiệp vẫn khấu trừ thay theo tờ khai trên thì thuế giá trị gia tăng bị nộp hai lần. Cách xử lý (đề nghị hãng thôi thu, hay hãng đã nộp thì bên mua không khấu trừ phần đó) tụi mình chưa thấy văn bản hướng dẫn riêng; Sếp hỏi cơ quan thuế quản lý bằng văn bản trước khi khai.

6.8.12. Hoá đơn Google Workspace tháng 09/2026:

Google Workspace: Đã có hoá đơn cho taichinhkhoinghiep.vn

Bên bán Google Asia Pacific Pte. Ltd., 70 Pasir Panjang Road, Singapore
Tên khách hàng trên hoá đơn CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP
Miền taichinhkhoinghiep.vn
Gói Google Workspace Business Standard
Số hoá đơn 56938•••••
Tệp kèm Hoá đơn PDF đính kèm thư, tự trừ tiền vào thẻ

Điểm đúng: tên trên hoá đơn là tên công ty, không phải tên cá nhân. Sếp vào admin.google.com, mục Thanh toán, Hồ sơ thanh toán để sửa tên và địa chỉ cho đúng giấy đăng ký doanh nghiệp trước kỳ hoá đơn kế tiếp.

6.8.13. Bộ hồ sơ cho mỗi kỳ trừ tiền của một hãng:

Tick Chứng từ
☐ 6.8.13.1. Hoá đơn hoặc biên nhận PDF của hãng, đúng tên công ty
☐ 6.8.13.2. Sao kê thẻ hoặc uỷ nhiệm chi của công ty khớp số tiền, ngày
☐ 6.8.13.3. Tỷ giá ngân hàng ngày trừ tiền
☐ 6.8.13.4. Doanh nghiệp phương pháp khấu trừ: tờ khai 01/NTNN, NCCNN Phần II và giấy nộp tiền thuế của kỳ đó
☐ 6.8.13.5. Điều khoản dịch vụ của hãng (bản lưu có ngày) và ảnh trang gói đang dùng

7. HOW MUCH — Tỷ lệ và ba ví dụ có số

Trả lời ngay: số thuế bằng doanh thu tính thuế × tỷ lệ %. Tỷ lệ tuỳ loại hoạt động:

Hoạt động giá trị gia tăng thu nhập doanh nghiệp
7.1. Dịch vụ thông thường (tư vấn, đào tạo, quản lý…) 5% 5%
7.2. Dịch vụ phần mềm Không chịu 5%
7.3. Cung cấp hàng hoá kèm dịch vụ tại Việt Nam 1% 1%
7.4. Xây dựng, lắp đặt bao thầu nguyên vật liệu; vận tải 3% 2%
7.5. Bản quyền — 10%
7.6. Lãi vay — 5%

Dòng tư vấn và phần mềm đã được đối chiếu có điều khoản (Phụ lục I Thông tư 69/2025; khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025; khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025). Các dòng còn lại lấy từ bản tóm tắt của hãng tư vấn, Sếp đối chiếu phụ lục Nghị định 320/2025 trước khi áp cho hợp đồng lớn. Hợp đồng nhiều phần mà không tách được giá thì áp tỷ lệ cao nhất cho cả hợp đồng.

Ví dụ 1. Hợp đồng ghi “giá đã gồm thuế” 100 triệu đồng, dịch vụ tư vấn. Doanh thu tính thuế là 100 triệu. Thuế giá trị gia tăng 5 triệu, thuế thu nhập doanh nghiệp 5 triệu. Bên Việt Nam giữ lại 10 triệu nộp thuế, chuyển cho nhà thầu 90 triệu. Đây là cách có lợi nhất cho bên Việt Nam.

Ví dụ 2. Hợp đồng ghi “nhà thầu nhận đủ” 100 triệu, dịch vụ phần mềm. Phần mềm không chịu giá trị gia tăng. Phải quy ngược doanh thu: 100.000.000 ÷ (1 − 5%) = 105.263.158 đồng. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 5.263.158 đồng, bên Việt Nam tự bỏ thêm khoản này.

Ví dụ 3. Hợp đồng ghi “nhà thầu nhận đủ” 100 triệu, dịch vụ tư vấn (đúng ca chị Lan). Đây là chỗ hai cách hiểu đang cho ra hai số khác nhau, tụi mình đặt cạnh nhau để Sếp thấy:

Cách A — tính hai bước Cách B — tính một bước
7.7. Cách tính giá trị gia tăng: 100tr ÷ 0,95. thu nhập doanh nghiệp: (100tr + giá trị gia tăng) ÷ 0,95 100tr ÷ (1 − 5% − 5%)
7.8. Thuế giá trị gia tăng 5.263.158 5.555.556
7.9. Thuế thu nhập doanh nghiệp 5.540.166 5.555.556
7.10. Tổng thuế 10.803.324 11.111.112

Lệch nhau khoảng 300 nghìn trên mỗi 100 triệu. Gốc của chỗ lệch là Thông tư 20/2026 đã bỏ quy định cũ “doanh thu tính thu nhập doanh nghiệp không gồm giá trị gia tăng”, nhưng chưa có công văn nào hướng dẫn dứt điểm cách quy ngược. Với hợp đồng giá trị lớn, Sếp nên hỏi cơ quan thuế quản lý bằng văn bản trước khi chọn cách tính. Còn cách chắc ăn nhất là ghi ngay từ hợp đồng “giá đã gồm các loại thuế nhà thầu”, khi đó không cần quy ngược.

Nộp trễ thì tốn gì? Ngoài số thuế, Sếp chịu tiền chậm nộp tính theo số ngày trễ, và có thể bị phạt chậm nộp tờ khai theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Mức tiền chậm nộp lâu nay là 0,03% mỗi ngày; tụi mình chưa đối chiếu được nguyên văn mức này trong Luật Quản lý thuế 108/2025 nên không đưa số cụ thể vào ví dụ.

8. Ba dòng phải khớp

  1. 8.1. Chủ thể: tên nhà thầu trên hợp đồng, trên tờ khai và trên lệnh chuyển tiền ra nước ngoài phải là một.
  2. 8.2. Nội dung: loại dịch vụ ghi trong hợp đồng phải khớp tỷ lệ đã khai. Ghi “phí quản lý” mà khai tỷ lệ phần mềm là lệch.
  3. 8.3. Dòng tiền: số tiền chuyển ra nước ngoài cộng số thuế đã nộp phải khớp giá trị hợp đồng theo đúng cách tính đã chọn.

9. Hạch toán

Chế độ kế toán đang áp dụng cho từng loại hình xem ở bài Chế độ kế toán nào đang áp dụng cho ai. Bút toán dưới đây theo hệ thống tài khoản quen thuộc của Thông tư 200/2014 và 133/2016; doanh nghiệp dùng Thông tư 99/2025 đối chiếu số hiệu tài khoản tương ứng.

Số liệu lấy theo ví dụ 1 ở mục 7: hợp đồng tư vấn 100.000.000 đồng, ghi “giá đã gồm thuế”. Thuế giá trị gia tăng nhà thầu 5% là 5.000.000; thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu 5% là 5.000.000; nhà thầu thực nhận 90.000.000. Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Chữ T cục bộ — từng bút toán

Cách đọc: kế toán quốc tế gọi Nợ là bên trái, Có là bên phải. Tài sản và chi phí tăng thì ghi Nợ, giảm thì ghi Có. Nợ phải trả, vốn và doanh thu thì ngược lại: tăng ghi Có, giảm ghi Nợ. Mỗi dòng dưới đây ghi rõ tên tài khoản và dòng đó làm tăng hay giảm cái gì.

Bút toán (1): nhận dịch vụ, ghi nhận công nợ phải trả nhà thầu

Nợ 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp : 95.000.000 đồng
Tăng chi phí: công ty đã dùng dịch vụ tư vấn, ghi nhận phần chi phí thật (giá hợp đồng trừ thuế giá trị gia tăng).
Nợ 1331 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ : 5.000.000 đồng
Tăng tài sản: khoản thuế công ty được trừ lại trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của mình.
Có 331 Phải trả người bán (nhà thầu ABC Consulting) : 100.000.000 đồng
Tăng nợ phải trả: công ty đang nợ nhà thầu toàn bộ giá hợp đồng.
642
Chi phí quản lý
Nợ
(1)95.000.000
Có

 

1331
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Nợ
(1)5.000.000
Có

 

331
Phải trả nhà thầu
Nợ

 

Có
(1)100.000.000

Phần thuế giá trị gia tăng nhà thầu tách khỏi chi phí vì công ty được khấu trừ, căn cứ là chứng từ nộp thuế ở bút toán (3).

Bút toán (2): giữ lại thuế để nộp thay nhà thầu

Nợ 331 Phải trả người bán (nhà thầu ABC Consulting) : 10.000.000 đồng
Giảm nợ phải trả nhà thầu: phần thuế này công ty giữ lại, không trả cho nhà thầu.
Có 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp (chi tiết: thuế nhà thầu) : 5.000.000 đồng
Tăng nợ phải trả nhà nước: thuế giá trị gia tăng công ty nộp thay nhà thầu.
Có 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (chi tiết: thuế nhà thầu) : 5.000.000 đồng
Tăng nợ phải trả nhà nước: thuế thu nhập doanh nghiệp công ty nộp thay nhà thầu.
331
Phải trả nhà thầu
Nợ
(2)10.000.000
Có

 

3331
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Nợ

 

Có
(2)5.000.000
3334
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Nợ

 

Có
(2)5.000.000

Bút toán (3): nộp thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước

Nợ 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp (chi tiết: thuế nhà thầu) : 5.000.000 đồng
Giảm nợ phải trả nhà nước: đã nộp xong thuế giá trị gia tăng nhà thầu.
Nợ 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (chi tiết: thuế nhà thầu) : 5.000.000 đồng
Giảm nợ phải trả nhà nước: đã nộp xong thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu.
Có 112 Tiền gửi ngân hàng : 10.000.000 đồng
Giảm tài sản: tiền ra khỏi tài khoản ngân hàng để nộp thuế.
3331
Nợ
(3)5.000.000
Có

 

3334
Nợ
(3)5.000.000
Có

 

112
Tiền gửi ngân hàng
Nợ

 

Có
(3)10.000.000

Bút toán (4): chuyển tiền cho nhà thầu phần thực nhận

Nợ 331 Phải trả người bán (nhà thầu ABC Consulting) : 90.000.000 đồng
Giảm nợ phải trả: đã trả hết phần nhà thầu thực nhận, công nợ về 0.
Có 112 Tiền gửi ngân hàng : 90.000.000 đồng
Giảm tài sản: tiền chuyển ra nước ngoài cho nhà thầu.
331
Nợ
(4)90.000.000
Có

 

112
Nợ

 

Có
(4)90.000.000

Chữ T tổng thể — cả bức tranh

642
Chi phí quản lý
Nợ
(1)95.000.000
Có

 

Số dư nợ: 95.000.000
1331
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Nợ
(1)5.000.000
Có

 

Số dư nợ: 5.000.000
331
Phải trả nhà thầu
Nợ
(2)10.000.000
(4)90.000.000
Có
(1)100.000.000
Số dư: 0
3331
Thuế giá trị gia tăng nhà thầu
Nợ
(3)5.000.000
Có
(2)5.000.000
Số dư: 0
3334
Thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu
Nợ
(3)5.000.000
Có
(2)5.000.000
Số dư: 0
112
Tiền gửi ngân hàng
Nợ

 

Có
(3)10.000.000
(4)90.000.000
Số dư có: 100.000.000

Đọc bức tranh tổng:

  1. 9.1. Tiền ra khỏi ngân hàng đúng bằng giá hợp đồng: 100.000.000.
  2. 9.2. Công nợ nhà thầu và hai khoản thuế phải nộp đều về số dư 0, nghĩa là đã trả đủ, nộp đủ.
  3. 9.3. Chi phí được trừ là 95.000.000, còn 5.000.000 thuế giá trị gia tăng nằm ở 1331 để khấu trừ trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của công ty.
  4. 9.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu 5.000.000 đã nằm trong 95.000.000 chi phí, vì hợp đồng ghi giá đã gồm thuế.

Nếu hợp đồng ghi “nhà thầu nhận đủ”: doanh thu tính thuế phải quy ngược (xem ví dụ 3 mục 7). Phần thuế công ty gánh thêm cộng vào chi phí ở bút toán (1) chứ không trừ vào tiền trả nhà thầu. Phần thuế thu nhập doanh nghiệp gánh thêm này được trừ khi tính thuế của công ty, vì hợp đồng đã thoả thuận nhà thầu nhận không gồm thuế (xem mục 6.7).

10. Năm lỗi hay gặp

  1. 10.1. Nghĩ nhà thầu phải tự lo thuế: sai với đa số trường hợp, người khai thay là bên Việt Nam.
  2. 10.2. Dùng mã số thuế công ty để khai thay: phải có mã số thuế nộp thay riêng (mẫu 04.1-ĐKT).
  3. 10.3. Tính giá trị gia tăng cho phần mềm: phần mềm không chịu giá trị gia tăng, khai thừa là mất tiền oan.
  4. 10.4. Hợp đồng không ghi rõ giá gồm thuế hay chưa: tới lúc tính thuế mới cãi nhau với nhà thầu, và thường bên Việt Nam chịu thiệt.
  5. 10.5. Vẫn làm theo Thông tư 103/2014: văn bản này hết hiệu lực từ 01/07/2026, cách tính thu nhập doanh nghiệp đã đổi.

11. Việc cần làm ngay trong tuần này

Tick Việc
☐ 11.1. Lọc sao kê ngân hàng 6 tháng qua, tìm mọi khoản chuyển tiền ra nước ngoài
☐ 11.2. Với mỗi khoản, đối chiếu bảng mục 2: thuộc diện hay không
☐ 11.3. Kiểm công ty đã có mã số thuế nộp thay chưa; chưa có thì làm mẫu 04.1-ĐKT
☐ 11.4. Khoản nào thuộc diện mà chưa khai: tính lại theo mục 7, khai bổ sung sớm để giảm tiền chậm nộp
☐ 11.5. Hợp đồng sắp ký với bên nước ngoài: thêm câu “giá đã bao gồm các loại thuế nhà thầu theo pháp luật Việt Nam”

Ký trước khi đọc kỹ dòng thuế thì nhà thầu cầm đủ tiền, còn mình cầm thêm khoản thuế.

Hai bài làm theo từng bước, có tờ khai điền sẵn:

  1. Đăng ký thuế nhà thầu: mẫu 04.1-ĐKT điền sẵn.
  2. Khai thuế nhà thầu theo lần và theo tháng: tờ khai 01/NTNN điền sẵn.

Đọc thêm:

  1. ví dụ chi tiết hợp đồng dịch vụ phần mềm.
  • Mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, gửi hợp đồng nước ngoài lên cho tụi mình soát.
  • Sếp đang có hợp đồng với bên nước ngoài, chưa chắc dòng thuế ghi đúng chưa? Gửi tụi mình coi trước khi ký, hoặc hẹn một buổi tại trang hẹn gặp tư vấn. Coi trước khi ký thì sửa được. Coi lúc bị kiểm tra thì chỉ còn tiền chậm nộp.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung, không thay thế cho tư vấn pháp lý hoặc thuế cụ thể cho từng trường hợp. Tài Chính Khởi Nghiệp không chịu trách nhiệm với các quyết định dựa hoàn toàn vào nội dung bài viết mà chưa được tư vấn trực tiếp. Thông tin cập nhật tới ngày 11/10/2026, văn bản pháp luật có thể thay đổi sau thời điểm này.

#tuanthuthue #hoachdinhthue #taichinhkhoinghiep #thuenhathau #nhathaunuocngoai




Doanh thu tính thuế của chủ sàn thương mại điện tử là bao nhiêu — 25% phí hoa hồng hay toàn bộ dòng tiền?

Một nhóm bạn trẻ góp vốn dựng sàn thương mại điện tử, cho người bán đăng gian hàng, khách thanh toán thẳng qua cổng của sàn. Mỗi đơn 1.000.000 đồng, sàn giữ lại 25% làm phí dịch vụ, 75% còn lại chuyển vào ví người bán rồi trả lại sau. Tới lúc kế toán hỏi “doanh thu công ty mình là bao nhiêu để kê khai thuế”, cả nhóm khựng lại — tình huống giả định, dựng để minh hoạ bài toán thật mà nhiều mô hình sàn khởi nghiệp đang gặp.

Đây đúng là insight của bài này: người làm sàn TMĐT hay nhầm lẫn giữa “tiền chảy qua tài khoản mình” và “tiền là doanh thu của mình”. Hai thứ này khác nhau hoàn toàn trên sổ sách, và nhầm một lần là kê khai sai cả năm.

Bài này viết cho người đứng ra xây và vận hành sàn (không phải người bán hàng trên sàn — bài đó tụi mình đã viết riêng, dẫn link cuối bài), trả lời từ A đến Z: doanh thu tính thuế của sàn là bao nhiêu, cần hồ sơ gì để chứng minh, và ai mới được đứng ra làm đơn vị khấu trừ thuế thay cho người bán.

Khách thanh toán 1.000.000 đồng — tiền này đi về đâu?

1.000.000đ
Khách thanh toán

↓

250.000đ
Phí dịch vụ của SÀN
(doanh thu tính thuế)
750.000đ
Tiền của NGƯỜI BÁN
(sàn chỉ giữ hộ, chuyển trả sau)

Sàn chỉ tính thuế trên phần mình thật sự sở hữu — 250.000 đồng, không phải toàn bộ 1.000.000 đồng.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 — Quốc hội thông qua 10/12/2025, hiệu lực chung từ 01/07/2026; riêng Điều 13 có hiệu lực sớm từ 01/01/2026. Đây là điều quyết định nghĩa vụ của chủ sàn.

Nguyên văn khoản 4 Điều 13 (đã đọc trực tiếp từ văn bản luật, không qua tóm tắt): “Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.”

⚠ Đọc kỹ sẽ thấy toàn bộ Điều 13 chỉ nhắc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh — không một chữ nào nói tới “doanh nghiệp”. Đây là điểm mấu chốt của cả bài, xem mục 5.

2. Doanh thu tính thuế của chủ sàn là bao nhiêu

Trả lời ngay: doanh thu tính thuế GTGT và TNDN của chủ sàn chỉ là khoản phí dịch vụ (hoa hồng) được hưởng, KHÔNG phải toàn bộ số tiền khách thanh toán.

Lý do nằm ở bản chất giao dịch, không phải ở chỗ “luật cho miễn”. Khi khách trả 1.000.000 đồng, sàn chỉ thật sự sở hữu 25% phí dịch vụ — 250.000 đồng. Phần 75% còn lại — 750.000 đồng — đi qua tài khoản sàn nhưng về bản chất kinh tế là tiền của người bán, sàn chỉ đang giữ hộ trước khi chuyển trả. Tiền không đổi chủ sở hữu thì không thể tính thành doanh thu của người giữ hộ — đúng nguyên tắc kế toán cơ bản, không riêng gì ngành TMĐT.

Cổng thanh toán ngân hàng, ví điện tử cũng vận hành đúng kiểu này: tiền chạy qua hệ thống của họ mỗi ngày, nhưng doanh thu của họ chỉ là phí giao dịch, không phải tổng giá trị giao dịch đã xử lý.

3. Hồ sơ cần có để đứng vững trước cơ quan thuế

Nói “chỉ là hoa hồng” mà không có giấy tờ chứng minh thì cơ quan thuế có quyền coi toàn bộ dòng tiền là doanh thu — đây là chỗ nhiều sàn khởi nghiệp bỏ qua vì mải lo sản phẩm, quên lo hồ sơ.

  1. 3.1. Hợp đồng với người bán: phải là hợp đồng cung cấp dịch vụ nền tảng/trung gian, không phải hợp đồng mua bán. Ghi rõ ba điều: sàn chỉ đại diện thu hộ tiền khách, có nghĩa vụ chuyển trả người bán trong một khoảng thời gian cụ thể, và phí dịch vụ 25% là khoản thu riêng của sàn.
  2. 3.2. Hai loại hoá đơn tách bạch: hoá đơn sàn xuất cho người bán chỉ ghi phí dịch vụ (250.000 đồng), còn hoá đơn bán hàng 1.000.000 đồng cho khách là của chính người bán — không phải của sàn.
  3. 3.3. Tài khoản kế toán tách riêng: tiền khách trả ghi vào tài khoản phải trả, phải nộp khác (338, 3388) chứ không ghi thẳng vào doanh thu (511). Chỉ phần phí dịch vụ mới ghi nhận doanh thu kèm thuế GTGT đầu ra.
  4. 3.4. Tách bạch dòng tiền: nên có tài khoản hoặc ví riêng giữ tiền người bán, đừng để chung với tài khoản vận hành của công ty — tách rõ giúp đối chiếu nhanh khi bị kiểm tra.

4. Phí dịch vụ 25% có phải xuất hoá đơn không

Có. Phí dịch vụ sàn thu của người bán là doanh thu dịch vụ thật sự của sàn, phải xuất hoá đơn GTGT, thuế suất phổ thông 10%.

Đóng gói giao hàng thương mại điện tử
Hồ sơ, hợp đồng, hoá đơn phải tách bạch rõ giữa sàn và người bán trước khi mô hình chạy lớn. Ảnh: Flickr (CC BY).

5. Công ty hay hộ kinh doanh mới được đứng ra làm đơn vị khấu trừ

Quay lại đoạn tô vàng ở mục 1: Điều 13 chỉ nói “chủ quản nền tảng”, không ghi rõ bắt buộc là công ty. Nhưng ba lý do thực tế khiến chỉ pháp nhân doanh nghiệp mới vận hành được:

  1. 5.1. Nghĩa vụ khấu trừ, khai thay, nộp thay đòi hỏi mã số thuế tổ chức và hệ thống kê khai điện tử cấp doanh nghiệp — hộ kinh doanh không có hạ tầng này.
  2. 5.2. Mọi sàn lớn đang vận hành tại Việt Nam (Shopee, Lazada, TikTok Shop) đều là pháp nhân doanh nghiệp, không có ngoại lệ hộ kinh doanh làm chủ sàn quy mô.
  3. 5.3. Quan hệ hợp đồng dịch vụ nền tảng với hàng trăm, hàng nghìn người bán cần tư cách pháp nhân đầy đủ để chịu trách nhiệm — hộ kinh doanh bị giới hạn phạm vi hoạt động theo quy định đăng ký kinh doanh.

Điểm quan trọng thứ hai, cũng rút ra trực tiếp từ việc đọc kỹ Điều 13: nếu người bán trên sàn là doanh nghiệp (không phải hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh), sàn không có nghĩa vụ khấu trừ thuế thay cho họ — vì toàn bộ Điều 13 chỉ điều chỉnh đối tượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Doanh nghiệp bán hàng trên sàn tự kê khai, tự nộp thuế theo chế độ kế toán của chính họ; sàn chỉ cần lưu và cung cấp dữ liệu giao dịch khi cơ quan thuế yêu cầu.

6. Ba dòng phải khớp

  • Chủ thể: người bán nào, giao dịch nào, số tiền bao nhiêu — khớp giữa hợp đồng, hoá đơn và dữ liệu giao dịch trên hệ thống.
  • Nội dung: 25% phí dịch vụ đúng theo tỷ lệ đã ký trong hợp đồng, không phải con số áng chừng.
  • Dòng tiền: 75% thật sự đã chuyển trả người bán, có uỷ nhiệm chi hoặc lịch sử ví điện tử làm bằng chứng.

Lệch cặp nào trong ba dòng này là chỗ cơ quan thuế hỏi đầu tiên khi quyết toán.

7. Hạch toán

Chế độ Văn bản Cách ghi
Doanh nghiệp Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014) Nợ 111/112 / Có 3388 (tiền thu hộ) — khi chuyển trả: Nợ 3388 / Có 111-112. Riêng phí dịch vụ: Nợ 131 / Có 511, 3331
Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông tư 133/2016/TT-BTC Cùng nguyên tắc, dùng hệ tài khoản rút gọn (642 gộp, không có 641)
Doanh nghiệp siêu nhỏ Thông tư 58/2026/TT-BTC (thay Thông tư 132/2018) Không ghi kép, ghi một dòng vào sổ chi tiết theo dõi tiền giữ hộ và phí dịch vụ riêng

8. Năm lỗi hay gặp khi mới mở sàn

  1. 8.1. Ghi thẳng toàn bộ tiền khách trả vào doanh thu — tính thuế GTGT/TNDN trên cả 1.000.000 đồng thay vì 250.000 đồng, nộp thừa thuế mà không biết.
  2. 8.2. Hợp đồng với người bán soạn theo mẫu mua bán hàng hoá — vô tình biến sàn thành bên bán, mất luôn căn cứ “chỉ là trung gian”.
  3. 8.3. Không tách tài khoản giữ tiền người bán — dòng tiền lẫn lộn, khó chứng minh khi bị kiểm tra.
  4. 8.4. Mặc định khấu trừ thuế cho mọi người bán, kể cả người bán là doanh nghiệp — làm sai nghĩa vụ, phát sinh tranh cãi không đáng có.
  5. 8.5. Chậm xuất hoá đơn phí dịch vụ cho người bán, dồn cuối tháng mới xuất — vi phạm thời điểm lập hoá đơn theo quy định hiện hành.

9. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Rà lại hợp đồng mẫu đang dùng với người bán — có đúng là hợp đồng dịch vụ nền tảng, không phải hợp đồng mua bán không.
  2. Kiểm tra hệ thống kế toán đang ghi nhận tiền khách trả vào đúng tài khoản “phải trả, phải nộp khác” hay đang ghi thẳng vào doanh thu.
  3. Lập danh sách người bán trên sàn, phân loại rõ ai là hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh (phải khấu trừ) và ai là doanh nghiệp (không khấu trừ) — tránh làm sai hàng loạt.

Soi hợp đồng và sổ sách trước khi mô hình chạy lớn thì sửa dễ. Để tới lúc có hàng nghìn giao dịch mỗi tháng mới phát hiện ghi sai doanh thu thì phải làm lại từ đầu, tốn công hơn nhiều.

Tụi mình đang hỗ trợ tư vấn mô hình kế toán — thuế cho các sàn thương mại điện tử mới thành lập. Sếp đang dựng sàn, cho tụi mình xem qua mô hình thu-chi để tư vấn đúng từ đầu, tránh sửa lại giữa chừng.

Bài liên quan (dành cho người BÁN hàng trên sàn, không phải chủ sàn): Hỏi – đáp: sàn TMĐT khấu trừ thuế thay hộ kinh doanh — 10 câu hỏi thật · Ai là người xuất hoá đơn khi hộ kinh doanh bán qua sàn thương mại điện tử?


Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung, không thay thế cho tư vấn pháp lý hoặc thuế cụ thể cho từng trường hợp. Tài Chính Khởi Nghiệp không chịu trách nhiệm với các quyết định dựa hoàn toàn vào nội dung bài viết mà chưa được tư vấn trực tiếp. Mọi thông tin được cập nhật tới ngày 06/10/2026, văn bản pháp luật có thể thay đổi sau thời điểm này.

#tuanthuthue #hoachdinhthue #taichinhkhoinghiep #thuongmaidientu #khoinghiep




Nghị định 283/2026/NĐ-CP: mức phạt lao động, BHXH, kinh phí công đoàn và checklist rà soát từ A-Z

Tình huống giả định, hay gặp ở doanh nghiệp vừa và nhỏ: mỗi tháng đều đóng BHXH đều đặn, bảng lương làm tử tế, nhưng không ai để ý tới một dòng rất nhỏ trong bảng lương — kinh phí công đoàn. Tới lúc thanh tra lao động ghé qua, công ty mới biết mình đã chậm đóng khoản này gần một năm. Số tiền gốc không lớn, nhưng tiền phạt thì không nhỏ.

Đó chính là insight của bài này: doanh nghiệp không trốn, chỉ là không biết khoản này tồn tại độc lập với BHXH — và từ ngày 10/09/2026, mức phạt cho nhóm hành vi này đã tăng, quy về một nghị định duy nhất: Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài này gộp hai việc: (1) đọc đúng Nghị định 283/2026/NĐ-CP — nghị định xử phạt vi phạm hành chính lao động, BHXH, trong đó có hẳn một điều riêng cho kinh phí công đoàn; và (2) nói rõ nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn năm 2026 — ai phải đóng, đóng bao nhiêu, đóng khi nào. Đi từ A đến Z, kèm checklist để Sếp tự rà trong công ty mình.

Tính lương và kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn tính trên đúng quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH, không phải quỹ lương thực trả. Ảnh: StockSnap (CC0).

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

Nghị định 283/2026/NĐ-CP — Chính phủ ban hành 15/07/2026, có hiệu lực 10/09/2026, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Nghị định này thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Mọi văn bản, mọi bài viết cũ còn dẫn Nghị định 12/2022 đều đã lạc hậu kể từ mốc này.

Luật Công đoàn 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2025/QH15) — có hiệu lực từ 01/07/2025, 6 chương, quy định về tổ chức, hoạt động công đoàn và trách nhiệm đóng góp tài chính công đoàn của người sử dụng lao động.

Nghị định 105/2026/NĐ-CP — hướng dẫn chi tiết về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn 2024, có hiệu lực từ 16/05/2026, thay thế Nghị định 191/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực.

⚠ Mức độ chắc chắn: phần mức phạt (mục 3–4) đã được đối chiếu với bản scan gốc từ Cổng Chính phủ (mức 2 — dùng nội bộ). Phần căn cứ Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP lấy từ nguồn tổng hợp (thuvienphapluat.vn, luatvietnam.vn), chưa đối chiếu bản gốc Công báo — dùng để định hướng, khách cần số chính xác tuyệt đối thì đại lý thuế của Sếp sẽ tra lại bản gốc trước khi nộp hồ sơ. Ngày tra: 06/10/2026.

2. Kinh phí công đoàn là gì, ai phải đóng, đóng bao nhiêu

Trả lời ngay: mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải đóng kinh phí công đoàn, kể cả khi công ty chưa thành lập công đoàn cơ sở. Đây là điểm doanh nghiệp hay hiểu nhầm nhất.

  1. 2.1. Đối tượng phải đóng: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, và các cơ quan, tổ chức khác có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
  2. 2.2. Mức đóng: 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Không phải 2% doanh thu, không phải 2% lợi nhuận — là 2% trên đúng quỹ lương đã dùng để đóng BHXH.
  3. 2.3. Ai trả khoản này: người sử dụng lao động (công ty) trả, không trừ vào lương người lao động. Khoản trừ vào lương người lao động (nếu có) là đoàn phí công đoàn — một khoản khác, chỉ áp dụng cho người đã là đoàn viên, mức phổ biến 1% tiền lương đóng BHXH của đoàn viên đó.
  4. 2.4. Thời hạn đóng: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (đóng theo tháng).
  5. 2.5. Không có công đoàn cơ sở vẫn phải đóng — nghĩa vụ 2% không phụ thuộc việc công ty đã thành lập công đoàn hay chưa.

3. Bốn nhóm hành vi hay bị phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Nghị định có 6 chương, 68 điều — không ai đọc hết để làm việc hàng ngày. Bốn nhóm dưới đây là chỗ doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dính nhất.

  1. 3.1. Nhóm tiền lương (Điều 23) — không xây dựng hoặc không công bố thang bảng lương; trả lương thiếu; trả dưới mức lương tối thiểu vùng; không trả khoản tương đương mức đóng bảo hiểm cho người không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
  2. 3.2. Nhóm nội quy lao động (Điều 25) — không thông báo, không niêm yết nội quy; dùng từ 10 lao động trở lên mà không có nội quy bằng văn bản hoặc không đăng ký.
  3. 3.3. Nhóm báo cáo, quản lý lao động (Điều 11 khoản 2) — không báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ, không lập sổ quản lý lao động.
  4. 3.4. Nhóm kinh phí công đoàn (Điều 42) — chậm đóng, không trích đóng, hoặc không đóng đầy đủ kinh phí công đoàn.
Thương lượng lao động và công đoàn
Quan hệ lao động – công đoàn là nội dung chính của Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Ảnh: TSA (CC BY).

4. Mức phạt cụ thể — bảng tra nhanh

⛔ Lưu ý quan trọng trước khi đọc bảng: mọi mức tiền trong Nghị định 283/2026/NĐ-CP là mức phạt cho CÁ NHÂN; tổ chức (công ty) bị phạt GẤP ĐÔI (Điều 7 khoản 2). Riêng hộ kinh doanh và hộ gia đình bị phạt NHƯ CÁ NHÂN, không nhân đôi (Điều 7 khoản 3).

Điều Hành vi Mức phạt cá nhân / hộ kinh doanh Mức phạt công ty (×2)
23 Không xây/công bố thang bảng lương 5 – 10 triệu đồng 10 – 20 triệu đồng
23 Trả lương thiếu (theo bậc số người) 5 – 50 triệu đồng 10 – 100 triệu đồng
23 Trả dưới lương tối thiểu vùng 20 – 75 triệu đồng 40 – 150 triệu đồng
25 Không niêm yết/thông báo nội quy 1 – 3 triệu đồng 2 – 6 triệu đồng
25 Dùng ≥10 lao động, không có nội quy văn bản/không đăng ký 5 – 10 triệu đồng 10 – 20 triệu đồng
11.2 Không báo cáo thay đổi lao động, không lập sổ quản lý 5 – 10 triệu đồng 10 – 20 triệu đồng
42 Chậm đóng kinh phí công đoàn 12% – dưới 15% số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng Gấp đôi, tối đa 150 triệu đồng
42 Không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động 18% – 20% số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng Gấp đôi, tối đa 150 triệu đồng

5. Ba điều dễ nhầm khi đọc nghị định này

  1. 5.1. Phạt theo hành vi, không cộng dồn theo từng tháng. Vi phạm kéo dài nhiều tháng (như chậm đóng kinh phí công đoàn) chỉ bị phạt MỘT lần cho hành vi đó, kèm thêm tình tiết tăng nặng — không nhân số tháng vi phạm.
  2. 5.2. Cách chia bậc theo số lao động KHÔNG giống nhau giữa các điều. Điều 23, 24 (lương) chia bậc kiểu “đóng”: từ 01 đến 10 người, từ 11 đến 50 người. Điều 43, 44 (BHXH) chia bậc kiểu “mở”: dưới 10 người, từ 10 đến dưới 50 người. Công ty đúng 10 người rơi vào bậc khác nhau tuỳ điều đang xét — đừng áp nhầm bảng.
  3. 5.3. Kinh phí công đoàn KHÔNG phải nghĩa vụ báo cáo lao động định kỳ. Hai việc này nằm ở hai điều khác nhau (Điều 42 và Điều 11.2), một số bài tóm tắt trên mạng đã gộp nhầm hai việc này làm một — đã kiểm chéo và tách lại đúng.

6. Ba dòng phải khớp

Kinh phí công đoàn, giống mọi khoản trích theo lương, phải để ba dòng sau kể cùng một câu chuyện:

  • Chủ thể: quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH trên bảng lương đã khai với cơ quan bảo hiểm.
  • Nội dung: 2% đúng trên quỹ lương đó, không phải con số áng chừng.
  • Dòng tiền: tiền thật đã chuyển vào đúng tài khoản công đoàn cấp trên (số tài khoản thay đổi theo từng địa phương, Sếp cần tra lại đúng Liên đoàn Lao động nơi công ty đặt trụ sở, đừng dùng số tài khoản cũ).

Lệch cặp nào trong ba dòng này là chỗ thanh tra lao động hỏi đầu tiên.

7. Hạch toán kinh phí công đoàn

Chế độ Văn bản Cách ghi
Doanh nghiệp Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014) Nợ 642/154 (chi phí) / Có 3382 — kinh phí công đoàn
Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông tư 133/2016/TT-BTC Nợ 642 (gộp, không có 641) / Có 3382
Doanh nghiệp siêu nhỏ Thông tư 58/2026/TT-BTC (thay Thông tư 132/2018) Không ghi kép, ghi một dòng vào sổ chi tiết chi phí nhân công
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Thông tư 152/2025/TT-BTC (thay Thông tư 88/2021) Không dùng tài khoản, ghi sổ S2c-HKD

8. Checklist rà soát tuân thủ — tự kiểm trước khi bị kiểm

In bảng này ra, đánh dấu ☑ từng dòng. Dòng nào chưa chắc thì hỏi ngay bộ phận kế toán hoặc nhân sự phụ trách — đừng đoán.

Tick Mục Việc cần rà
☐ 8.1 Công ty đã đăng ký mã số đóng kinh phí công đoàn với Liên đoàn Lao động địa phương chưa?
☐ 8.2 Có đang đóng đủ 2% trên ĐÚNG quỹ lương làm căn cứ BHXH, không phải quỹ lương thực trả (hai số này có thể khác nhau)?
☐ 8.3 Đã đóng đúng hạn — chậm nhất ngày cuối tháng tiếp theo — hay đang trễ?
☐ 8.4 Số tài khoản nhận tiền có phải số MỚI NHẤT theo thông báo của Liên đoàn Lao động địa phương không (số có thể đã đổi)?
☐ 8.5 Thang bảng lương đã xây dựng, công bố, lưu hồ sơ chưa?
☐ 8.6 Lương thực trả có đang thấp hơn lương tối thiểu vùng ở bất kỳ vị trí nào không?
☐ 8.7 Nội quy lao động đã niêm yết/thông báo chưa? Nếu công ty từ 10 lao động trở lên — đã có nội quy bằng văn bản và đăng ký chưa?
☐ 8.8 Sổ quản lý lao động đã lập chưa? Báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ có đang nộp đúng hạn không?
☐ 8.9 Nếu công ty là hộ kinh doanh có thuê lao động — đã biết mình bị phạt NHƯ CÁ NHÂN (không nhân đôi) nhưng vẫn phải tuân thủ đủ các nghĩa vụ trên chưa?

9. Checklist hàng tháng — việc lặp lại, không chờ ai nhắc

Chín dòng ở mục 8 chỉ rà một lần để biết hiện trạng. Chín dòng dưới đây làm LẠI mỗi tháng, gắn vào đúng chu kỳ trả lương và đóng BHXH.

Tick Mục Việc làm mỗi tháng Khi nào
☐ 9.1 Chốt bảng lương, tính đúng quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH tháng đó Trước ngày 05 tháng sau
☐ 9.2 Tính 2% kinh phí công đoàn trên đúng quỹ lương vừa chốt, đối chiếu lại một lần nữa Trước ngày 20 tháng sau
☐ 9.3 Chuyển khoản kinh phí công đoàn, lưu uỷ nhiệm chi làm bằng chứng Chậm nhất ngày cuối tháng sau
☐ 9.4 Đối chiếu 3 số: quỹ lương trên bảng lương — quỹ lương đã khai BHXH — quỹ lương dùng tính kinh phí công đoàn, phải khớp nhau Cùng kỳ đóng BHXH
☐ 9.5 Cập nhật sổ quản lý lao động nếu tháng đó có người vào/ra Ngay khi có biến động
☐ 9.6 Nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ (nếu công ty thuộc diện phải nộp) Theo kỳ quy định
☐ 9.7 Soát lại: có vị trí nào trả dưới lương tối thiểu vùng mới phát sinh không (nhân viên mới, đổi vị trí) Mỗi kỳ trả lương
☐ 9.8 Lưu đủ chứng từ: bảng lương, uỷ nhiệm chi kinh phí công đoàn, xác nhận của Liên đoàn Lao động (nếu có) Sau mỗi kỳ đóng
☐ 9.9 Hỏi lại kế toán: tháng này có thay đổi gì về mức lương tối thiểu vùng hay văn bản mới không Đầu mỗi tháng

10. Checklist tuần này — ba việc làm một lần, bắt đầu ngay

Khác với mục 9 (lặp lại mãi mãi), ba việc dưới đây chỉ làm MỘT LẦN, ngay tuần này, để biết hiện trạng công ty đang ở đâu trước khi vào nhịp hàng tháng.

Tick Việc làm ngay trong tuần này
☐ Lấy bảng lương quý gần nhất, tính thử 2% quỹ lương làm căn cứ BHXH — so với số tiền thực tế công ty đã chuyển cho công đoàn, xem có lệch không.
☐ Tra lại số tài khoản nhận kinh phí công đoàn đang dùng — gọi trực tiếp Liên đoàn Lao động địa phương để xác nhận còn đúng không.
☐ In checklist mục 8, đánh dấu từng dòng — dòng nào chưa chắc thì hỏi ngay bộ phận kế toán hoặc nhân sự phụ trách.

Soi trước khi bị kiểm thì sửa được. Để tới lúc đoàn thanh tra tới mới soi thì chỉ còn biết nộp phạt.

Tụi mình đang cập nhật mẫu rà soát tuân thủ Nghị định 283/2026/NĐ-CP cho khách hàng dịch vụ kế toán trọn gói. Sếp cần rà cho đúng công ty mình, inbox hoặc gọi tổng đài 028.710.19.191 để tụi mình hỗ trợ.


Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung, không thay thế cho tư vấn pháp lý hoặc thuế cụ thể cho từng trường hợp. Tài Chính Khởi Nghiệp không chịu trách nhiệm với các quyết định dựa hoàn toàn vào nội dung bài viết mà chưa được tư vấn trực tiếp. Mọi thông tin được cập nhật tới ngày 06/10/2026, văn bản pháp luật có thể thay đổi sau thời điểm này.

#tuanthuthue #hoachdinhthue #taichinhkhoinghiep #laodongbhxh #kinhphicongdoan




Báo cáo thống kê bưu chính quý (Thông tư 45/2025/TT-BKHCN) — ai nộp, biểu nào, kèm bản demo điền sẵn

Vụ Bưu chính (Bộ Khoa học và Công nghệ) vừa gửi thông báo tới các doanh nghiệp bưu chính: báo cáo quý 3/2026 phải nộp trước ngày 05/10/2026. Nhiều Sếp làm bưu chính, chuyển phát, logistics đọc xong vẫn không chắc mình có thuộc diện phải nộp không, điền biểu nào, gửi đâu.

Đây là báo cáo THỐNG KÊ của ngành khoa học và công nghệ, khác hẳn báo cáo thuế — không nộp đúng hạn không bị phạt thuế, nhưng là nghĩa vụ riêng theo Luật Thống kê mà doanh nghiệp bưu chính phải tuân thủ.

Bài này nói rõ ai phải nộp, nộp biểu nào, gửi đâu, và có sẵn bản mẫu điền số liệu demo để Sếp hình dung cách điền trước khi thay bằng số liệu thật.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ (bao gồm lĩnh vực bưu chính).

Nguồn: thông báo trực tiếp của Vụ Bưu chính (Bộ Khoa học và Công nghệ) gửi các doanh nghiệp bưu chính, ngày tra 06/10/2026. Sếp cần đối chiếu bản gốc Thông tư thì tra trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn) hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (vbpl.vn) — tụi mình chưa tự tải được bản Công báo đầy đủ.

2. Ai phải nộp báo cáo này

Doanh nghiệp bưu chính — tức doanh nghiệp đã được cấp giấy phép bưu chính hoặc văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính theo quy định. Không áp dụng cho doanh nghiệp chỉ tự vận chuyển hàng hoá của chính mình (không cung cấp dịch vụ bưu chính cho khách hàng bên ngoài).

Chưa chắc công ty mình có phải doanh nghiệp bưu chính không — kiểm lại giấy phép bưu chính hoặc văn bản xác nhận đã đăng ký với Bộ Khoa học và Công nghệ (trước đây là Bộ Thông tin và Truyền thông).

3. Hai biểu mẫu — dùng đúng biểu theo cấp báo cáo

Biểu mẫu Dùng cho Gửi đến
Biểu 0602A/KHCN-BC Số liệu tổng hợp toàn doanh nghiệp (gồm trụ sở chính và tất cả chi nhánh, cơ sở kinh doanh) Vụ Bưu chính + Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Biểu 0602B/KHCN-BC Số liệu riêng từng chi nhánh, địa điểm kinh doanh tại địa phương Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương đó

Doanh nghiệp chỉ có một trụ sở, không có chi nhánh thì chỉ cần nộp Biểu 0602A.

4. Hai mươi chỉ tiêu cần điền — nhóm theo 6 nhóm lớn

  1. 4.1. Tổng doanh thu của doanh nghiệp bưu chính (mã 01) — gồm doanh thu từ dịch vụ hậu cần/logistics cho TMĐT (mã 02) và doanh thu dịch vụ bưu chính (mã 03, trong đó tách riêng doanh thu chuyển phát gói kiện cho TMĐT ở mã 04).
  2. 4.2. Sản lượng dịch vụ bưu chính — tách dịch vụ thư (mã 05, gồm thư trong nước/quốc tế đi/quốc tế đến ở mã 06-08) và dịch vụ gói, kiện (mã 09, gồm trong nước/quốc tế đi/quốc tế đến ở mã 10-12).
  3. 4.3. Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (mã 13) — tách theo thuế GTGT (14), thuế TNDN (15), thuế xuất nhập khẩu (16), phí/lệ phí khác (17).
  4. 4.4. Tổng giá trị đầu tư thực hiện trong năm (mã 18).
  5. 4.5. Tổng chi phí (mã 19).
  6. 4.6. Lợi nhuận sau thuế (mã 20).

Nhìn vào bảng màu dưới đây để thấy ngay cấu trúc 20 chỉ tiêu — mỗi nhóm một màu, số liệu là demo minh hoạ (giống hệt file tải ở mục 5):

Mã Chỉ tiêu Demo Lấy số liệu từ đâu Dùng để làm gì
01 Nhóm 1 — Tổng doanh thu doanh nghiệp bưu chính 8,5 tỷ đồng Sổ doanh thu, hoá đơn bán dịch vụ bưu chính trong quý Thể hiện quy mô kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
02 — Doanh thu logistics cho TMĐT 2,0 tỷ đồng
03 — Doanh thu dịch vụ bưu chính 6,5 tỷ đồng
04 — Trong đó: chuyển phát cho TMĐT 3,2 tỷ đồng
05 Nhóm 2 — Sản lượng dịch vụ thư 15.000 cái Hệ thống quản lý vận đơn, phần mềm theo dõi bưu gửi Đo sản lượng phục vụ thực tế (số lượng thư), không phải tiền
06–08 — Trong nước / quốc tế đi / quốc tế đến 12.000 / 2.000 / 1.000
09 Sản lượng dịch vụ gói, kiện 450.000 cái Hệ thống quản lý vận đơn, phần mềm theo dõi bưu gửi Đo sản lượng phục vụ thực tế (số lượng gói, kiện), không phải tiền
10–12 — Trong nước / quốc tế đi / quốc tế đến 420.000 / 20.000 / 10.000
13 Nhóm 3 — Số tiền nộp ngân sách nhà nước 0,68 tỷ đồng Tờ khai thuế, chứng từ nộp ngân sách đã nộp trong quý Chứng minh nghĩa vụ tài chính với Nhà nước trong kỳ báo cáo
14–17 — GTGT / TNDN / XNK / phí-lệ phí khác 0,45 / 0,18 / 0 / 0,05
18 Nhóm 4 — Tổng giá trị đầu tư trong năm 1,2 tỷ đồng Hồ sơ mua sắm tài sản, đầu tư hạ tầng trong năm Thể hiện mức đầu tư phát triển dịch vụ của doanh nghiệp
19 Nhóm 5 — Tổng chi phí 7,6 tỷ đồng Sổ kế toán chi phí hoạt động trong năm Đối chiếu với doanh thu để tính ra lợi nhuận
20 Nhóm 6 — Lợi nhuận sau thuế 0,9 tỷ đồng Báo cáo kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp Kết quả cuối cùng — cơ quan quản lý dùng để đánh giá sức khoẻ ngành bưu chính

Số liệu demo khớp đúng 4 công thức cộng dồn in sẵn trên biểu — xem mục 5 để đối chiếu.

Các ô đánh dấu (X) trên biểu KHÔNG được ghi số — đó là cột “trong đó dịch vụ chuyển phát cho TMĐT” chỉ áp dụng cho một số chỉ tiêu nhất định (01-04), không áp dụng cho các chỉ tiêu còn lại.

5. Bản mẫu điền số liệu demo

Để Sếp dễ hình dung cách điền, tụi mình điền sẵn số liệu demo vào đúng 20 ô của Biểu 0602A: tải bản demo (DOCX).

Số liệu trong bản demo là ví dụ minh hoạ, không phải số liệu thật — Sếp mở file, xoá số demo, thay bằng số liệu thật của công ty mình trước khi ký và gửi. Ba công thức cộng dồn in sẵn trên biểu, demo đã điền đúng logic để Sếp đối chiếu cách tính:

  • Mã 01 = Mã 02 + Mã 03 (demo: 8,5 = 2,0 + 6,5 tỷ đồng)
  • Mã 05 = Mã 06 + 07 + 08 (demo: 15.000 = 12.000 + 2.000 + 1.000 cái)
  • Mã 09 = Mã 10 + 11 + 12 (demo: 450.000 = 420.000 + 20.000 + 10.000 cái)
  • Mã 13 = Mã 14 + 15 + 16 + 17 (demo: 0,68 = 0,45 + 0,18 + 0 + 0,05 tỷ đồng)

6. Nộp ở đâu, hình thức nào

  1. 6.1. Hình thức gửi (chọn một trong hai): tệp dữ liệu có cấu trúc, ký số của thủ trưởng đơn vị; hoặc bản scan báo cáo đã ký tay, đóng dấu doanh nghiệp.
  2. 6.2. Gửi qua email: baocaobuuchinh@mst.gov.vn
  3. 6.3. Hoặc gửi trực tiếp: Vụ Bưu chính (Bộ Khoa học và Công nghệ) — Toà nhà Cục Đổi mới sáng tạo, 113 Trần Duy Hưng, phường Yên Hoà, Hà Nội.
  4. 6.4. Đồng thời gửi thêm cho Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Biểu 0602A) hoặc nơi có chi nhánh (Biểu 0602B).

7. Mốc thời gian — đừng để trễ như quý này

Hạn nộp: trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo — ví dụ báo cáo quý 3 (tháng 7-8-9) phải nộp trước ngày 05/10. Đặt lịch nhắc cố định mỗi đầu quý, đừng đợi thông báo mới làm — quý 3/2026 này hạn đã là 05/10, nếu Sếp đọc bài sau ngày đó thì nộp ngay, trễ vài ngày còn hơn không nộp.

8. Ba lỗi hay gặp

  1. 8.1. Nhầm đối tượng — công ty chỉ tự vận chuyển hàng của mình (không bán dịch vụ bưu chính cho khách ngoài) không phải doanh nghiệp bưu chính, không cần nộp biểu này.
  2. 8.2. Có chi nhánh nhưng chỉ nộp Biểu 0602A, quên nộp Biểu 0602B riêng cho từng chi nhánh tại các Sở Khoa học và Công nghệ địa phương.
  3. 8.3. Ghi số vào các ô đánh dấu (X) — cột TMĐT chỉ áp dụng cho 4 chỉ tiêu đầu, các chỉ tiêu còn lại để trống đúng theo hướng dẫn trên biểu.

9. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Kiểm tra công ty mình có giấy phép/văn bản xác nhận hoạt động bưu chính không (mục 2).
  2. Xác định có chi nhánh cần nộp thêm Biểu 0602B không (mục 3).
  3. Tải bản demo, đối chiếu cách điền, thay bằng số liệu thật của quý 3/2026.
  4. Gửi email + bản scan đã ký, đóng dấu tới baocaobuuchinh@mst.gov.vn và Sở Khoa học và Công nghệ liên quan.

Báo cáo đúng hạn, đúng biểu thì xong việc trong một buổi. Để tới lúc cơ quan nhắc nhở mới làm thì vừa gấp vừa dễ điền sai.

Làm tới bước này mà vẫn vướng? Tụi mình làm thay, hoặc ngồi làm cùng Sếp một lần.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự kiểm tra hoặc liên hệ Vụ Bưu chính (Bộ Khoa học và Công nghệ) để được tư vấn cụ thể. Số liệu trong bản mẫu tải về CHỈ là demo minh hoạ, không phải số liệu thật — người đọc tự chịu trách nhiệm khi điền và nộp báo cáo.

#tuanthuthue #hoachdinhthue #taichinhkhoinghiep #buuchinh #baocaothongke




Báo cáo phòng cháy chữa cháy định kỳ (Mẫu PC04) — hộ kinh doanh nộp ở đâu, khi nào

Một hộ kinh doanh tụi mình đang hỗ trợ, bên công an khu vực nhắc tới hạn báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) mà chủ hộ còn chưa rõ phải nộp giấy gì, nộp ở đâu. Tụi mình soạn sẵn Mẫu số PC04, gửi cho Sếp soát lại nội dung rồi ký điện tử — xong trong một buổi, không phải chạy ra phường nộp giấy.

Nhiều chủ hộ nghĩ PCCC là chuyện của nhà xưởng, khách sạn, karaoke — “quán nhỏ của mình chắc không dính”. Thật ra không phải Sếp nào cũng phải báo cáo, nhưng cũng không phải cứ “nhà nhỏ” là chắc chắn không phải làm — cái quyết định là cơ sở của Sếp có thuộc diện quản lý về PCCC hay không, chứ không phải quy mô to hay nhỏ.

Bài này nói rõ ai phải làm, làm gì, nộp ở đâu, và hai mốc trong năm đừng để quên.

Bình chữa cháy treo tường, kiểm tra định kỳ hằng tháng
Bình chữa cháy phải còn hạn, kim áp suất ở vùng xanh, đặt chỗ dễ lấy.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

Nghị định 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ — trong đó có mẫu báo cáo định kỳ (Mẫu số PC04) và quy định về hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Ngày tra: 06/10/2026, đối chiếu qua thuvienphapluat.vn và luatvietnam.vn. Chưa tự tải được bản Công báo gốc — Sếp cần bản đầy đủ 100% thì mở trực tiếp trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn) hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (vbpl.vn).

2. Cơ sở nào phải báo cáo — bảng đối chiếu theo đúng Phụ lục I

Nghị định 105/2025/NĐ-CP (ban hành 15/05/2025) có Phụ lục I liệt kê đủ 34 nhóm cơ sở thuộc diện quản lý PCCC. Dưới đây là các nhóm khách TCKN hay gặp nhất — Sếp đối chiếu đúng ngành nghề và diện tích thực tế của mình:

# Loại hình kinh doanh Thuộc diện quản lý PCCC khi nào
2.1 Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh Diện tích phục vụ kinh doanh từ 50 m² trở lên
2.2 Cửa hàng kinh doanh hàng hoá dễ cháy (vải, gỗ, nhựa, hoá chất, gas mini, sơn…) Diện tích kinh doanh từ 30 m² trở lên
2.3 Cửa hàng kinh doanh hàng hoá khó cháy/không cháy nhưng đựng trong bao bì dễ cháy Diện tích kinh doanh từ 300 m² trở lên
2.4 Dịch vụ ăn uống (quán ăn, quán cà phê), quán net, các dịch vụ khác Diện tích phục vụ kinh doanh từ 100 m² trở lên
2.5 Karaoke, vũ trường, vui chơi giải trí Diện tích sàn từ 50 m² trở lên
2.6 Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị Luôn thuộc diện quản lý, không phân biệt diện tích
2.7 Kinh doanh khí đốt, cửa hàng xăng dầu Luôn thuộc diện quản lý
2.8 Khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú Từ 2 tầng trở lên hoặc diện tích sàn từ 50 m² trở lên
2.9 Trụ sở, văn phòng làm việc doanh nghiệp Từ 2 tầng trở lên hoặc diện tích sàn từ 100 m² trở lên
2.10 Nhà xưởng sản xuất (tuỳ hạng nguy hiểm cháy nổ A/B/C/D/E theo quy chuẩn PCCC) Hạng A, B: luôn thuộc diện. Hạng C: luôn thuộc diện. Hạng D, E: khối tích từ 2.500 m³ hoặc diện tích sàn từ 500 m²
2.11 Kho chứa hàng hoá (tuỳ hạng nguy hiểm cháy nổ) Hạng A, B, C: luôn thuộc diện. Hạng D, E: khối tích từ 2.500 m³ hoặc diện tích sàn từ 500 m²
2.12 Bãi chứa hàng hoá, vật tư, phế liệu cháy được (ngoài trời) Diện tích từ 500 m² trở lên
2.13 Gara, nhà để xe ô tô/xe máy, nhà trưng bày xe Diện tích từ 100 m² trở lên
2.14 Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, xe máy Diện tích sàn từ 100 m² trở lên

Nguồn: Phụ lục I, Nghị định 105/2025/NĐ-CP (ngày 15/05/2025 của Chính phủ) — đã đọc nguyên văn toàn bộ 34 mục, ngày tra 06/10/2026. Đối chiếu khớp với thuvienphapluat.vn, luatvietnam.vn.

Diện tích phục vụ kinh doanh ở đây tính tổng diện tích thực tế dùng để bán hàng/sản xuất (kể cả khu trưng bày, kho hàng đi kèm ngay tại chỗ), không phải diện tích đất hay diện tích giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Không thấy ngành nghề của mình trong bảng trên, hoặc diện tích nằm ngay ranh giới (ví dụ đúng 48-52 m²) — hỏi thẳng công an phường/xã quản lý địa bàn để chắc chắn, đừng tự suy đoán rồi bỏ qua.

2.15. Sạp trong chợ khác cửa hàng độc lập — đừng nhầm hai trường hợp

Khách TCKN hay hỏi nhất: “sạp bán quần áo, giày dép sỉ lẻ trong chợ (như chợ Tân Bình) có phải tự làm báo cáo PCCC không?”

# Trường hợp Ai chịu trách nhiệm báo cáo PCCC
2.15.1 Sạp/quầy thuê trong chợ (chợ truyền thống, trung tâm thương mại cho thuê sạp) Bản thân cái chợ đã thuộc diện quản lý PCCC (mục 2.6 — luôn thuộc diện, không phân biệt diện tích). Ban quản lý chợ chịu trách nhiệm báo cáo chung cho toàn chợ. Hộ kinh doanh chỉ cần ký cam kết PCCC với ban quản lý chợ và trang bị bình chữa cháy tại sạp — không tự nộp Mẫu PC04 riêng.
2.15.2 Cửa hàng độc lập (có địa chỉ kinh doanh riêng, không phải sạp thuê trong chợ) Tự chịu trách nhiệm theo đúng bảng ở mục 2 — ví dụ quần áo, giày dép là hàng hoá dễ cháy (mục 2.2), diện tích kinh doanh từ 30 m² trở lên thì phải tự làm báo cáo.

Ví dụ thực tế: các cửa hàng nằm trên những tuyến đường bao quanh khu chợ (như các tuyến mặt tiền và đường nhánh sát chợ Tân Bình) — dù sát vách chợ, đi bộ qua lại chỉ vài bước — vẫn là cửa hàng độc lập, không được tính gộp PCCC chung với chợ. Mỗi cửa hàng tự đối chiếu diện tích thực tế của mình với bảng ở mục 2: bán vải, quần áo, phụ liệu thời trang thuộc nhóm hàng hoá dễ cháy (mục 2.2, ngưỡng từ 30 m²); nếu có chỗ ở phía trên hoặc phía sau cửa hàng thì tính theo nhóm nhà ở kết hợp kinh doanh (mục 2.1, ngưỡng từ 50 m²).

Rủi ro riêng của khu vực nhà phố san sát quanh chợ: cháy một nhà dễ lan sang nhà liền kề — vì mặt tiền thường hẹp, hàng hoá (vải, quần áo) chất cao sát lối đi. Hai điều cần tự kiểm trước khi cơ quan chức năng tới kiểm tra:

  1. Lối thoát nạn tối thiểu rộng 0,8 m, cao 1,9 m — không bị hàng hoá, kệ tủ che chắn.
  2. Cửa hàng chỉ có một lối ra vào thì cần tính thêm lối thoát phụ (cầu thang ngoài, lối thông tầng, hoặc cửa thoát hiểm) — đừng để cả cửa hàng chỉ có đúng một cửa duy nhất vừa là lối vào khách vừa là lối thoát khi có cháy.

Ca thật đã có: đợt kiểm tra tại chợ Nành — Ninh Hiệp (chợ vải lớn ở miền Bắc, mô hình tương tự chợ Tân Bình) phát hiện nhiều vi phạm: lấn chiếm lối thoát nạn, chặn hành lang thoát hiểm bằng hàng hoá, xếp hàng sai quy cách dễ cháy lan (nguồn: An ninh Thủ đô, báo đăng). Cửa hàng bán sỉ vải, quần áo quanh các khu chợ lớn nên tự kiểm trước, đừng để bị phát hiện mới chỉnh sửa.

Chưa chắc sạp của mình thuộc diện nào — hỏi thẳng Ban quản lý chợ xem đã ký cam kết PCCC cho sạp mình chưa, và đã có bình chữa cháy tại chỗ chưa. Đừng để tới lúc kiểm tra mới biết sạp mình chưa có gì.

3. Mẫu PC04 ghi những gì

Mẫu số PC04 là báo cáo tổng hợp, đánh giá tình hình công tác PCCC và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở trong kỳ báo cáo. Nội dung chính:

  1. 3.1. Đặc điểm tình hình của cơ sở (địa chỉ, ngành nghề, quy mô).
  2. 3.2. Kết quả đã làm: trang bị, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy; tuyên truyền, huấn luyện cho người làm việc tại cơ sở.
  3. 3.3. Tồn tại, hạn chế — phần này ghi đúng thực tế, đừng ghi “không có gì” cho xong nếu thực tế còn thiếu bình chữa cháy hay chưa tập huấn.
  4. 3.4. Kiến nghị, đề xuất (nếu có).

4. Nộp ở đâu, nộp khi nào

Báo cáo gửi đến một trong các nơi sau:

  1. 4.1. Uỷ ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý địa bàn.
  2. 4.2. Cơ quan Công an có thẩm quyền quản lý về PCCC.
  3. 4.3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý (áp dụng một số loại hình cơ sở đặc thù).
  4. 4.4. Hoặc cập nhật trực tuyến trên hệ thống thuthapdulieu.csdlcbcs.vn — không cần đi nộp giấy, đăng nhập bằng mã cơ sở và mật khẩu do công an địa phương cấp.

Hai mốc trong năm: trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Qua hai mốc này mà chưa nộp là trễ hạn.

5. Khai báo trên hệ thống thuthapdulieu.csdlcbcs.vn

  1. 5.1. Đăng nhập bằng mã số cơ sở và mật khẩu — công an địa phương cấp khi đến kiểm tra hoặc khi hộ liên hệ xin cấp.
  2. 5.2. Chọn mục “Sửa thông tin” rồi chọn lĩnh vực “Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ”.
  3. 5.3. Điền đúng nội dung như đã chuẩn bị ở Mẫu PC04 (mục 3 ở trên) — hai bản phải khớp nhau, đừng để giấy nộp một đằng, dữ liệu trên hệ thống một nẻo.

6. Ba dòng phải khớp

Công ty và hộ kinh doanh áp dụng y hệt nhau về nghĩa vụ PCCC — cùng ngưỡng diện tích, cùng Mẫu PC04, cùng nơi nộp, cùng hai mốc 15/6 và 15/12. Chỗ khác duy nhất là ai ký: hộ kinh doanh thì chủ hộ ký; công ty thì người đại diện pháp luật ký, kèm đóng dấu nếu công ty còn dùng dấu.

Khung quản trị rủi ro — áp dụng cho hồ sơ PCCC cũng như hồ sơ thuế:

Dòng Phải khớp gì
Chủ thể Tên hộ kinh doanh/doanh nghiệp trên báo cáo đúng tên trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Nội dung Thiết bị, số lượng bình chữa cháy ghi trong báo cáo đúng với thực tế đang có tại cơ sở — đừng ghi khống để báo cáo “đẹp”
Dòng tiền Nếu có mua sắm, bảo dưỡng thiết bị PCCC thì hoá đơn, chứng từ phải khớp với nội dung đã khai trong báo cáo
Biển báo lối thoát hiểm phía trên cửa thoát nạn
Lối thoát nạn phải có biển chỉ dẫn rõ, không bị hàng hoá che khuất.

7. Checklist chủ hộ tự kiểm tra định kỳ

Không đợi tới gần hạn 15/6 hay 15/12 mới nhìn lại. Mỗi tháng dành 10 phút đi một vòng, tick đủ các mục dưới đây — đúng tinh thần Mẫu số PC02 (biên bản tự kiểm tra) mà cơ quan công an dùng khi tới kiểm tra thật.

# Hạng mục tự kiểm Đạt?
7.1 Bình chữa cháy còn trong hạn sử dụng (xem ngày trên tem), kim đồng hồ áp suất ở vùng xanh, đặt ở chỗ dễ lấy, không bị hàng hoá che khuất ☐
7.2 Lối thoát nạn (cửa chính, cửa phụ, cầu thang) không bị hàng hoá, xe cộ, vật dụng chắn ngang ☐
7.3 Cửa thoát hiểm (nếu có) mở được dễ dàng, không khoá chết hoặc chèn vật cản ☐
7.4 Hệ thống điện: dây điện không hở, không đấu nối chằng chịt, không cắm nhiều thiết bị công suất lớn chung một ổ ☐
7.5 Khu vực nấu ăn/đun nóng (nếu có) có khoảng cách an toàn với hàng hoá dễ cháy, tắt bếp khi rời đi ☐
7.6 Hàng hoá dễ cháy (vải, giấy, nhựa…) không chất cao sát trần, sát bóng đèn, sát nguồn nhiệt ☐
7.7 Biển báo, nội quy PCCC, sơ đồ thoát nạn còn treo ở chỗ dễ thấy, chưa bong tróc mờ chữ ☐
7.8 Số điện thoại khẩn cấp (114, công an khu vực) dán ở chỗ ai cũng thấy được, không phải tìm mới ra ☐
7.9 Người làm việc tại cơ sở biết vị trí bình chữa cháy và cách dùng cơ bản — không phải tới lúc cháy mới học ☐

Nguồn tham khảo: tổng hợp từ nội dung kiểm tra thực tế PCCC phổ biến (điều kiện thoát nạn, hệ thống điện, phương tiện chữa cháy tại chỗ, biển báo và phương án thoát nạn) theo hướng dẫn chung của ngành PCCC — đối chiếu qua luatvietnam.vn, ngày tra 06/10/2026.

Thiếu mục nào trong 9 mục trên thì xử lý ngay trong tuần — đừng để dồn tới lúc nộp báo cáo mới lo, vì nếu công an kiểm tra đột xuất thấy thiếu thì nặng hơn báo cáo thiếu.

8. Hồ sơ cần lưu

  1. 8.1. Bản sao Mẫu PC04 đã nộp hoặc đã ký điện tử, kèm ngày nộp.
  2. 8.2. Ảnh chụp hoặc biên nhận xác nhận đã cập nhật trên hệ thống thuthapdulieu.csdlcbcs.vn (nếu nộp online).
  3. 8.3. Hoá đơn, chứng từ mua sắm/bảo dưỡng thiết bị PCCC trong kỳ (nếu có phát sinh).

9. Năm lỗi hay gặp

  1. 9.1. Tưởng “quán nhỏ” nên bỏ qua, không tự kiểm tra cơ sở mình có thuộc diện quản lý PCCC không.
  2. 9.2. Đợi công an nhắc rồi mới làm, dễ trễ cả hai mốc 15/6 và 15/12.
  3. 9.3. Ghi “không có tồn tại, hạn chế” trong khi thực tế thiếu bình chữa cháy hoặc chưa tập huấn — báo cáo không khớp thực tế bị phát hiện khi kiểm tra thì nặng hơn báo cáo thật.
  4. 9.4. Nộp giấy ở UBND xã nhưng không cập nhật trên hệ thống online (hoặc ngược lại) — hai nơi không khớp dữ liệu.
  5. 9.5. Không lưu lại bản đã nộp, tới lúc công an kiểm tra lại không có gì chứng minh đã báo cáo đúng hạn.

10. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Kiểm tra cơ sở mình có thuộc diện quản lý PCCC không (mục 2).
  2. Nếu có, soát lại thiết bị chữa cháy thực tế đang có tại cơ sở trước khi điền báo cáo.
  3. Chuẩn bị Mẫu PC04, đối chiếu đủ ba dòng phải khớp (mục 6).
  4. Nộp trước mốc gần nhất (15/6 hoặc 15/12), lưu lại bản đã nộp.

Giấy nộp đúng hạn thì không ai hỏi tới. Giấy thiếu, giấy trễ thì lúc kiểm tra mới biết đã bỏ qua từ đầu năm.

Làm tới bước này mà vẫn vướng? Tụi mình làm thay, hoặc ngồi làm cùng Sếp một lần.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự kiểm tra hoặc liên hệ cơ quan chuyên môn (công an địa phương) để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài do người đọc tự quyết định và tự chịu trách nhiệm.

#tuanthuthue #hoachdinhthue #taichinhkhoinghiep #pccc #hokinhdoanh




Nghị định 253 và Thông tư 87/2026 — 5 thay đổi thuế TNCN ảnh hưởng bảng lương

Tình huống điển hình: công ty vừa tăng phụ cấp ăn trưa cho 40 nhân viên lên 1,2 triệu đồng/tháng theo mức mới nghe đồn, nhưng kế toán vẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trên toàn bộ khoản này như mọi tháng trước — mỗi người bị trừ thêm gần trăm nghìn đồng một cách oan uổng, nhân lên cả công ty là con số không nhỏ mỗi tháng. Không ai để ý rằng từ 01/07/2026, khoản này đã được miễn thuế hoàn toàn.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

  1. 1.1. Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC — Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành cùng ngày 30/06/2026, hiệu lực từ 01/07/2026, hướng dẫn chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Trạng thái hiệu lực tra ngày 01/10/2026. Sếp tự kiểm lại tại vbpl.vn khi dùng ở thời điểm khác.

2. Vì sao đợt sửa này rộng hơn những lần trước

2.1. Luật Thuế thu nhập cá nhân cũ (ban hành 2007, sửa nhiều lần) được xây dựng trong bối cảnh cơ cấu thu nhập của người lao động đơn giản — chủ yếu lương cứng cộng vài khoản phụ cấp cố định. Hai thập kỷ sau, cách trả thu nhập đã đổi khác hẳn: cổ phiếu thưởng, ESOP, bảo hiểm nhân thọ do công ty mua, làm việc từ xa kèm hỗ trợ nhà ở, thưởng theo KPI bằng nhiều hình thức — luật cũ không theo kịp, mỗi loại thu nhập mới phát sinh lại phải chờ công văn hướng dẫn riêng lẻ, gây lúng túng cho cả doanh nghiệp lẫn cơ quan thuế.

2.2. Nghị định 253/2026 và Thông tư 87/2026 gom lại thành một lần sửa toàn diện, vừa mở rộng miễn thuế cho các khoản phúc lợi thực tế người lao động đang nhận (ăn trưa, làm thêm giờ, nhà ở), vừa siết lại điều kiện giảm trừ người phụ thuộc để tránh khai khống — hai hướng ngược chiều nhau cùng lúc, nên doanh nghiệp cần đọc kỹ cả phần được lợi lẫn phần phải cẩn thận hơn.

3. Năm điểm thay đổi ảnh hưởng trực tiếp tới bảng lương — kèm ví dụ bằng số

  1. 3.1. Phụ cấp ăn giữa ca miễn thuế tăng lên 1,2 triệu đồng/người/tháng. Mức cũ thấp hơn đáng kể — một công ty 40 người trả đúng mức trần mới, nếu trước đây vẫn tính thuế trên phần chênh lệch thì nay toàn bộ 1,2 triệu đồng/người được miễn, không phải cộng vào thu nhập chịu thuế nữa. Tính nhanh: với 40 nhân viên, riêng khoản phụ cấp ăn trưa mỗi tháng công ty không còn phải khấu trừ thêm thuế thu nhập cá nhân trên khoản này cho toàn bộ nhân sự.
  2. 3.2. Thêm nhiều khoản được miễn thuế: tiền làm thêm giờ, phụ cấp ca đêm, hỗ trợ nhà ở do công ty cấp, và phần đóng quỹ hưu trí tự nguyện tới 3 triệu đồng/tháng. Ví dụ: nhân viên có phần lương làm thêm giờ 2 triệu đồng/tháng — trước đây cộng vào thu nhập chịu thuế tính theo bậc luỹ tiến, nay khoản này tách riêng, miễn hoàn toàn.
  3. 3.3. Nhân sự công nghệ cao được miễn thuế 5 năm — áp dụng cho người làm trong lĩnh vực công nghệ số, công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Đây là chính sách thu hút nhân tài, đi kèm tinh thần Luật Công nghệ cao 133/2025/QH15 (hiệu lực cùng giai đoạn) — doanh nghiệp phần mềm, bán dẫn, AI nên rà lại danh sách nhân sự đủ điều kiện để không bỏ lỡ quyền lợi cho người lao động.
  4. 3.4. Thêm khoản giảm trừ mới: chi phí khám chữa bệnh, học phí cho bản thân và người phụ thuộc; phí bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ tự nguyện — những khoản này trước đây người lao động tự chi, không được trừ vào thu nhập tính thuế; nay có hoá đơn, chứng từ hợp lệ thì được trừ, giảm số thuế phải nộp cuối năm.
  5. 3.5. Siết điều kiện người phụ thuộc: thu nhập của người phụ thuộc để vẫn được tính giảm trừ giới hạn ở mức 3 triệu đồng/tháng, kèm yêu cầu hồ sơ chứng minh chặt hơn với người phụ thuộc không có khả năng tự nuôi sống (ví dụ cha mẹ già, con bị bệnh). Trước đây mức này lỏng hơn và giấy tờ đơn giản hơn — nhiều hồ sơ khai người phụ thuộc có thu nhập nhẹ nhàng vượt mức cũ mà không bị phát hiện; nay dễ bị loại giảm trừ nếu không chuẩn bị đủ chứng từ.

4. Thay đổi riêng cho cổ phiếu thưởng, ESOP, bảo hiểm nhân thọ

4.1. Thuế trên cổ phiếu thưởng và ESOP chỉ phát sinh khi chuyển nhượng cổ phiếu, không tính ngay lúc được cấp như một số cách hiểu trước đây — căn cứ tính theo giá trị sổ sách hoặc giá thị trường tại thời điểm phát hành. Điều này có lợi cho người lao động: không phải gồng thuế ngay khi nhận cổ phiếu (lúc chưa có tiền mặt trong tay), mà chỉ nộp khi thực sự bán ra có tiền thật.

4.2. Phí bảo hiểm nhân thọ công ty đóng cho nhân viên không bị tính thuế ngay lúc đóng nữa — thay vào đó, công ty bảo hiểm khấu trừ 10% trên phần tích luỹ khi hợp đồng đáo hạn. Cách làm mới giống với logic của cổ phiếu thưởng: dời thời điểm nộp thuế về lúc người lao động thực sự nhận được tiền, thay vì tính ngay từ lúc công ty chi trả hộ.

5. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Rà lại bảng lương: phụ cấp ăn trưa, tiền tăng ca, phụ cấp ca đêm đã tính đúng diện miễn thuế mới chưa — nếu vẫn đang khấu trừ theo mức cũ, hoàn lại cho nhân viên các tháng đã tính dư.
  2. Với nhân sự công nghệ cao, kiểm tra điều kiện có đủ hưởng miễn thuế 5 năm không, lập danh sách gửi bộ phận nhân sự.
  3. Thu thêm hồ sơ chứng minh cho người phụ thuộc theo yêu cầu mới (đặc biệt người phụ thuộc không có khả năng tự nuôi sống), tránh bị loại giảm trừ khi quyết toán cuối năm.
  4. Nếu công ty có chương trình ESOP hoặc mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên, thông báo lại cho người lao động biết thời điểm chịu thuế đã dời, tránh hiểu nhầm bị tính thuế hai lần.

Bước tiếp — nhắn tụi mình. Sếp gửi bảng lương hiện tại, tụi mình soát giúp các khoản phụ cấp đã áp đúng diện miễn thuế mới chưa, hoặc hẹn một buổi tại tckn.vn/hen-gap-tu-van.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#thuetncn
#luong