Khai thuế nhà thầu 2026 theo lần và theo tháng: tờ khai 01/NTNN điền sẵn

Tình huống giả định, nối tiếp bài đăng ký: Công ty Sao Mai đã có mã số thuế nộp thay. Ngày 15/08/2026 công ty chuyển đợt 1 cho nhà thầu Singapore. Ngày 20/08 chuyển tiền phần mềm cho nhà thầu Nhật. Kế toán hỏi: khai từng lần hay gộp cả tháng, hạn ngày nào, điền tờ khai ra sao?

Trả lời gọn: mỗi lần trả tiền là một lần khai, hạn ngày thứ 10. Tháng trả nhiều lần thì được gộp khai theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau. Tháng không trả đồng nào thì không phải khai.

Bài này có tờ khai 01/NTNN điền sẵn cho cả hai cách, Sếp chép theo là được.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

Văn bản Điều khoản Nội dung
1.1. Thông tư 89/2026/TT-BTC (Bộ Tài chính ban hành 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026, còn hiệu lực) Điểm a, b khoản 2 Điều 30; điểm 15 Phụ lục I Khai theo từng lần thanh toán; trả nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai theo tháng; quyết toán khi kết thúc hợp đồng nếu số thuế thay đổi; nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam
1.2. Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Chính phủ ban hành 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026, còn hiệu lực) Điều 10; khoản 8 Điều 11; khoản 7 Điều 3 Hạn khai và nộp tiền; tháng không phát sinh khấu trừ thì không khai; hạn rơi vào ngày nghỉ thì dời sang ngày làm việc kế tiếp
1.3. Thông tư 103/2014/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC — Hết hiệu lực từ 01/07/2026. Bài hướng dẫn nào còn dẫn hai thông tư này là bài cũ

2. Khai theo lần hay theo tháng

Khai theo từng lần (mặc định) Khai theo tháng
2.1. Khi nào dùng Trả tiền nhà thầu thưa, mỗi tháng một lần hoặc ít hơn Trả nhiều lần trong một tháng, đã đăng ký khai theo tháng
2.2. Kỳ tính thuế ô [01] Ghi ngày phát sinh, ví dụ 15/08/2026 Ghi tháng, ví dụ tháng 08/2026
2.3. Hạn khai và nộp tiền Ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày thanh toán Ngày 20 của tháng sau
2.4. Tháng không trả tiền Không có gì để khai Không phải nộp tờ khai tháng đó

Cách đăng ký chuyển sang khai theo tháng: tụi mình chưa thấy mẫu riêng trong Thông tư 89/2026. Sếp hỏi cơ quan thuế quản lý trước khi chuyển.

3. Tính hạn: hai ví dụ có ngày cụ thể

  1. 3.1. Theo lần: trả tiền ngày 15/08/2026. Đếm từ ngày 16/08 là ngày thứ 1, ngày thứ 10 là 25/08/2026. Khai và nộp tiền xong trước ngày này.
  2. 3.2. Theo tháng: trả trong tháng 08/2026 thì hạn ngày 20/09/2026. Ngày đó là Chủ nhật nên dời sang thứ Hai 21/09/2026.
  3. 3.3. Quyết toán: hết hợp đồng mà số thuế đã khai có thay đổi thì quyết toán trong 45 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Không thay đổi thì không phải quyết toán.

4. Năm bước khai trên cổng thuế

  1. 4.1. Đăng nhập cổng thuế điện tử bằng mã số thuế nộp thay, không phải mã của công ty.
  2. 4.2. Chọn tờ khai 01/NTNN, NCCNN (nhà thầu nước ngoài, nhà cung cấp nước ngoài) (Thông tư 89/2026), chọn kỳ theo lần hoặc theo tháng.
  3. 4.3. Mỗi hợp đồng, mỗi lần trả tiền điền một dòng ở Phần I. Phần II chỉ dùng khi nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài qua mạng.
  4. 4.4. Ký số, nộp, lưu thông báo chấp nhận.
  5. 4.5. Nộp tiền thuế theo mã nộp thay, trước cùng hạn với tờ khai.

Theo Thư viện Pháp luật, phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK (phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế) bản 5.7.9 (cập nhật 07/10/2026) đã có tờ khai theo Thông tư 89/2026. Một số kế toán phản ánh tháng 08/2026 cổng thuế vẫn để mẫu theo Thông tư 80/2021. Sếp dùng bản phần mềm mới nhất.

5. Tờ khai 01/NTNN điền sẵn: khai theo lần

Hợp đồng tư vấn 100 triệu với ABC Consulting ghi “giá đã gồm các loại thuế nhà thầu”, trả làm hai đợt. Đợt 1: 50 triệu ngày 15/08/2026. Dịch vụ tư vấn: thuế giá trị gia tăng 5%, thuế thu nhập doanh nghiệp 5%.

Chỗ nền vàng chữ đỏ là số liệu mẫu Sếp thay bằng thông tin của mình; chữ đen là chữ in sẵn trên mẫu nhà nước.

Mẫu số: 01/NTNN, NCCNN
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

TỜ KHAI THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

(Áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

[01] Kỳ tính thuế: lần phát sinh ngày 15/08/2026

[02] Lần đầu: x   [03] Bổ sung lần thứ: ………

[04] Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SAO MAI

[05] Mã số thuế: mã số thuế nộp thay đã được cấp

[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): ………

[07] Mã số thuế: ………   [08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: số ……… ngày ………

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

I. Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay cho nhà thầu nước ngoài

Kéo ngang để xem đủ 14 cột

STT Nội dung Mã số thuế của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam (nếu có) Hợp đồng (Số, ngày) Số tiền thanh toán Ngày thanh toán Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng phải nộp (9)=(7)x(8) Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (13)=(10)x(11)-(12) Tổng số thuế phải nộp ngân sách nhà nước (14)=(9)+(13)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
1 Tư vấn bố trí kho — ABC Consulting Pte. Ltd. SM-SG/2026/01
01/07/2026
50.000.000 15/08/2026 50.000.000 5% 2.500.000 50.000.000 5% 0 2.500.000 5.000.000
Tổng cộng 50.000.000 50.000.000 2.500.000 50.000.000 0 2.500.000 5.000.000

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2026
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Nguyễn Thị Lan

Kết quả: công ty giữ lại 5.000.000 đồng để nộp thuế, chuyển cho nhà thầu 45.000.000 đồng. Hạn khai và nộp là 25/08/2026.

6. Tờ khai 01/NTNN điền sẵn: khai theo tháng

Tháng 08/2026 công ty trả hai lần: 50 triệu tư vấn cho ABC Consulting ngày 15/08 và 40 triệu phần mềm cho XYZ Software ngày 20/08 (hợp đồng phần mềm cũng ghi giá đã gồm thuế). Phần mềm không chịu thuế giá trị gia tăng, chỉ chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 5%.

Mẫu số: 01/NTNN, NCCNN
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

TỜ KHAI THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

(Áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

[01] Kỳ tính thuế: tháng 08 năm 2026

[02] Lần đầu: x   [03] Bổ sung lần thứ: ………

[04] Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SAO MAI

[05] Mã số thuế: mã số thuế nộp thay đã được cấp

[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): ………

[07] Mã số thuế: ………   [08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: số ……… ngày ………

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

I. Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay cho nhà thầu nước ngoài

Kéo ngang để xem đủ 14 cột

STT Nội dung Mã số thuế của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam (nếu có) Hợp đồng (Số, ngày) Số tiền thanh toán Ngày thanh toán Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng phải nộp (9)=(7)x(8) Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (13)=(10)x(11)-(12) Tổng số thuế phải nộp ngân sách nhà nước (14)=(9)+(13)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
1 Tư vấn bố trí kho — ABC Consulting Pte. Ltd. SM-SG/2026/01
01/07/2026
50.000.000 15/08/2026 50.000.000 5% 2.500.000 50.000.000 5% 0 2.500.000 5.000.000
2 Dịch vụ phần mềm — XYZ Software K.K. SM-JP/2026/02
03/07/2026
40.000.000 20/08/2026 Không chịu thuế 0 40.000.000 5% 0 2.000.000 2.000.000
Tổng cộng 90.000.000 50.000.000 2.500.000 90.000.000 0 4.500.000 7.000.000

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2026
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Nguyễn Thị Lan

Kết quả: tổng thuế tháng 08 là 7.000.000 đồng. Hạn khai và nộp là 21/09/2026 vì 20/09 rơi vào Chủ nhật.

Cột (12): nhà thầu Nhật chỉ được miễn giảm theo hiệp định khi có giấy chứng nhận cư trú và chứng minh là chủ sở hữu hưởng lợi. Chưa có hồ sơ thì ghi 0, khấu trừ đủ. Hợp đồng ghi “nhà thầu nhận đủ” thì doanh thu tính thuế phải quy ngược, xem ví dụ ở bài trụ.

Khai xong nhớ lưu đủ chứng từ để khoản chi được trừ: xem danh sách 10 chứng từ ở mục 6.7 bài trụ.

7. Ba dòng phải khớp

  1. 7.1. Chủ thể: tên nhà thầu ở cột (2) giống hợp đồng và lệnh chuyển tiền.
  2. 7.2. Nội dung: loại dịch vụ ghi ở cột (2) khớp tỷ lệ ở cột (8), (11).
  3. 7.3. Dòng tiền: cột (5) khớp sao kê ngày ở cột (6); tiền chuyển cho nhà thầu cộng cột (14) bằng số tiền của đợt đó.

8. Năm lỗi hay gặp

  1. 8.1. Khai bằng mã số thuế công ty thay vì mã nộp thay.
  2. 8.2. Đếm hạn 10 ngày tính luôn ngày trả tiền. Phải đếm từ ngày hôm sau.
  3. 8.3. Ghi thuế giá trị gia tăng 5% cho phần mềm.
  4. 8.4. Tự điền cột (12) khi chưa có giấy chứng nhận cư trú của nhà thầu.
  5. 8.5. Đã đăng ký khai theo tháng mà vẫn nộp tờ khai trống cho tháng không trả tiền. Tháng đó không phải khai.

9. Việc cần làm ngay trong tuần này

Tick Việc
☐ 9.1. Lọc sao kê: các lần chuyển tiền ra nước ngoài từ 01/07/2026
☐ 9.2. Với mỗi lần, tính hạn theo mục 3 và đánh dấu lần nào đã quá hạn
☐ 9.3. Lần chưa khai: lập 01/NTNN theo mẫu mục 5 hoặc mục 6, nộp sớm để giảm tiền chậm nộp
☐ 9.4. Cập nhật phần mềm HTKK (phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế) bản mới nhất trước khi lập tờ khai

Trả tiền ngày nào thì hạn khai tính từ hôm sau ngày đó. Cứ chuyển tiền xong là ghi lịch ngay.

Bước trước: Đăng ký mã số thuế nộp thay cho nhà thầu, kèm mẫu 04.1-ĐKT điền sẵn.

  • Mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, gửi hợp đồng nước ngoài lên cho tụi mình soát.

Bài trụ: Thuế nhà thầu 2026: hướng dẫn trọn bộ 5W2H.


Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung, không thay thế cho tư vấn pháp lý hoặc thuế cụ thể cho từng trường hợp. Tài Chính Khởi Nghiệp không chịu trách nhiệm với các quyết định dựa hoàn toàn vào nội dung bài viết mà chưa được tư vấn trực tiếp. Thông tin cập nhật tới ngày 11/10/2026, văn bản pháp luật có thể thay đổi sau thời điểm này. Mọi tên công ty, mã số thuế, số hợp đồng trong tờ khai mẫu là số liệu giả định để minh hoạ.

#tuanthuthue #hoachdinhthue #taichinhkhoinghiep #thuenhathau #khaithue




Đăng ký mã số thuế nhà thầu 2026 theo 5W2H: mẫu 04.1-ĐKT điền sẵn

Tình huống giả định: ngày 01/07/2026 Công ty TNHH Thương mại Sao Mai ký hợp đồng thuê một công ty Singapore tư vấn bố trí kho, giá 100 triệu đồng. Kế toán định khai thuế nhà thầu bằng mã số thuế của công ty. Cổng thuế không cho chọn tờ khai nhà thầu.

Lý do: muốn khai thay cho nhà thầu thì công ty phải có một mã số thuế khác, gọi là mã số thuế nộp thay. Chưa có mã này thì chưa khai được, mà hạn khai vẫn chạy.

Bài này đi đủ bảy câu hỏi 5W2H: mã nộp thay là gì · vì sao phải có · ai đăng ký · khi nào · nộp ở đâu · làm thế nào · tốn bao nhiêu. Kèm tờ khai và bảng kê điền sẵn để Sếp chép theo.

Đọc nhanh trong 30 giây

  1. 0.1. Trả tiền cho nhà thầu nước ngoài và nộp thay thuế thì công ty phải có mã số thuế nộp thay 10 số, khác mã số thuế của công ty.
  2. 0.2. Hồ sơ: tờ khai 04.1-ĐKT kèm bảng kê BK04.1-ĐKT (Thông tư 90/2026). Mẫu cũ 04.1-ĐK-TCT đã hết hiệu lực.
  3. 0.3. Hạn: 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
  4. 0.4. Đã có mã rồi mà ký thêm hợp đồng mới: chỉ nộp bổ sung bảng kê, không xin mã mới.

1. WHAT — Mã số thuế nộp thay là gì

Trả lời ngay: là mã số thuế 10 chữ số cơ quan thuế cấp cho công ty Việt Nam để khai và nộp thay thuế của nhà thầu nước ngoài (điểm e khoản 1 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

Loại mã Cấp cho ai Dùng để làm gì
1.1. Mã số thuế của công ty (10 số) Chính công ty Khai thuế của chính công ty: giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân của nhân viên
1.2. Mã số thuế nộp thay (10 số) Công ty, cho nhóm việc khấu trừ nộp thay Khai tờ 01/NTNN, nộp thuế nhà thầu. Một mã dùng chung cho mọi hợp đồng nhà thầu
1.3. Mã 13 số nối theo mã nộp thay Từng nhà thầu, nếu nhà thầu có nhu cầu Để nhà thầu xin xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (thường để được trừ thuế ở nước họ)

2. WHY — Vì sao phải đăng ký, căn cứ pháp lý

Trả lời ngay: không có mã nộp thay thì cổng thuế không cho lập tờ khai thuế nhà thầu. Đăng ký trễ thì khai trễ, nộp trễ, sinh tiền chậm nộp.

Văn bản Điều khoản Nội dung
2.1. Thông tư 90/2026/TT-BTC (Bộ Tài chính ban hành 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026, còn hiệu lực) Điểm e khoản 1 Điều 5; điểm a khoản 6 Điều 7 Mã nộp thay 10 số, mã 13 số cho từng nhà thầu; hồ sơ gồm 04.1-ĐKT và BK04.1-ĐKT
2.2. Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Chính phủ ban hành 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026, còn hiệu lực) Khoản 3 Điều 6 Hạn đăng ký 10 ngày làm việc
2.3. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/07/2026) — Luật gốc, thay Luật số 38/2019/QH14
2.4. Thông tư 86/2024/TT-BTC, Thông tư 105/2020/TT-BTC — Hết hiệu lực. Mẫu 04.1-ĐK-TCT, BK04.1-ĐK-TCT của các thông tư này không dùng nữa

3. WHO — Ai đăng ký, đăng ký mẫu nào

Trả lời ngay: công ty Việt Nam ký hợp đồng và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài thì đăng ký mẫu 04.1-ĐKT kèm bảng kê BK04.1-ĐKT.

Trường hợp Mẫu Kết quả
3.1. Bên Việt Nam nộp thay cho nhà thầu nước ngoài (phổ biến nhất) 04.1-ĐKT, đánh dấu ô thứ nhất + BK04.1-ĐKT Một mã nộp thay 10 số dùng chung
3.2. Nhà thầu muốn có mã riêng Đánh dấu “x” ở cột cuối BK04.1-ĐKT Mỗi nhà thầu được mã 13 số
3.3. Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ mua dịch vụ qua mạng của hãng nước ngoài (Google, Facebook, ChatGPT, Claude…) 04.1-ĐKT, đánh dấu ô thứ ba; không kèm bảng kê (điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư 90/2026) Mã nộp thay để khai Phần II tờ 01/NTNN. Chứng từ mẫu từng hãng: mục 6.8 bài trụ
3.4. Nhà thầu tự đăng ký, tự khai 04-ĐKT + BK04-ĐKT, nộp tại Thuế tỉnh nơi đặt trụ sở Mã của chính nhà thầu
3.5. Đã có mã nộp thay, nay ký thêm hợp đồng mới Chỉ nộp bổ sung BK04.1-ĐKT Không xin mã mới

4. WHEN — Hạn đăng ký và thời gian nhận kết quả

  1. 4.1. Hạn đăng ký: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng (khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026). Không có hợp đồng ký tay (mua qua mạng) thì tính từ ngày phát sinh thanh toán đầu tiên.
  2. 4.2. Ví dụ: ký thứ Tư 01/07/2026, đếm từ hôm sau, không tính thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ: ngày làm việc thứ 10 là thứ Tư 15/07/2026.
  3. 4.3. Thời gian nhận mã: theo kinh nghiệm thực tế khoảng 03 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đủ. Tụi mình chưa đối chiếu điều khoản quy định thời hạn này.
  4. 4.4. Bài cũ hay ghi sai: “10 ngày kể từ ngày chuyển tiền lần đầu”. Có hợp đồng thì mốc là ngày ký hợp đồng.

5. WHERE — Nộp ở đâu

  1. 5.1. Cơ quan nhận: cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp công ty Sếp (ghi trên giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo cơ quan thuế quản lý).
  2. 5.2. Nộp điện tử: Cổng thuế điện tử thuedientu.gdt.gov.vn, mục Đăng ký thuế, ký bằng chữ ký số của công ty.
  3. 5.3. Nộp giấy: bộ phận một cửa của cơ quan thuế quản lý. Một số nơi vẫn yêu cầu mang bản giấy tới mới trả kết quả, Sếp gọi hỏi trước.

6. HOW — Làm thế nào, từng bước

Trả lời ngay: gom hợp đồng, điền 04.1-ĐKT và BK04.1-ĐKT, ký số, nộp, chờ thông báo mã.

Bước Làm gì Cần gì
6.1. Gom thông tin từng hợp đồng: số, ngày, giá trị, tên nhà thầu, nơi làm việc, thời gian thực hiện Hợp đồng ký với nhà thầu
6.2. Điền tờ khai 04.1-ĐKT, đánh dấu đúng ô (mục 3) Thông tin công ty, người đại diện theo pháp luật
6.3. Điền bảng kê BK04.1-ĐKT, mỗi hợp đồng một dòng (trường hợp 3.3 thì bỏ qua bước này) Thông tin từ bước 6.1
6.4. Ký số, nộp, lưu thông báo tiếp nhận; chờ thông báo mã số thuế nộp thay Chữ ký số của công ty

6.4.1. Giấy tờ nộp kèm theo thực tế. Thông tư 90/2026 chỉ ghi hồ sơ gồm tờ khai và bảng kê. Tuy vậy, theo kinh nghiệm làm hồ sơ, một số cơ quan thuế còn đề nghị nộp kèm, Sếp chuẩn bị sẵn để khỏi đi lại:

Tick Giấy tờ Ghi chú
☐ 6.4.1.1. Bản sao hợp đồng ký với nhà thầu, đóng dấu treo Để đối chiếu thông tin trên bảng kê
☐ 6.4.1.2. Công văn chọn cách khai: theo từng lần thanh toán hay theo tháng Liên quan cách khai ở bài khai thuế nhà thầu
☐ 6.4.1.3. Giấy uỷ quyền nếu giao đại lý thuế hoặc người khác làm thủ tục Có chữ ký người đại diện theo pháp luật, đóng dấu
☐ 6.4.1.4. Sao kê ngân hàng nếu đã chuyển tiền cho nhà thầu Đóng dấu treo

6.5. Tờ khai 04.1-ĐKT điền sẵn số liệu mẫu

Chỗ nền vàng chữ đỏ là số liệu mẫu Sếp thay bằng thông tin của mình; chữ đen là chữ in sẵn trên mẫu nhà nước.

Mẫu số: 04.1-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay)

xDoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

 Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh

 Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài

 Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán

Chỉ tiêu Nội dung khai
1. Tên tổ chức, cá nhân (Bên Việt Nam) CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SAO MAI
2. Mã số thuế đã được cấp 0 3 1 9 9 9 9 9 9 9
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có) 3a. Tên: ………
3b. Mã số thuế: ………
3c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số ……… Ngày ………
4. Địa chỉ trụ sở 4a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm: 12 Đường Số 7
4b. Xã/Phường/Đặc khu: Phường Bình Thạnh
4c. Tỉnh/Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh
4d. Điện thoại: 028 0000 0000 Email: ketoan@saomai.example Fax: ………
5. Địa chỉ nhận thông báo của cơ quan thuế (chỉ khai nếu khác địa chỉ trụ sở) 5a. ……… 5b. ……… 5c. ……… 5d. ………
6. Thông tin về người đại diện theo pháp luật 6a. Tên: Nguyễn Thị Lan
6b. Địa chỉ: 12 Đường Số 7, Phường Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
6c. Điện thoại/Fax: 0900 000 000
6d. Email: lan@saomai.example

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 07 năm 2026
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Nguyễn Thị Lan

6.6. Bảng kê BK04.1-ĐKT điền sẵn

Mẫu số: BK04.1-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

BẢNG KÊ CÁC HỢP ĐỒNG NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI, NHÀ THẦU PHỤ NƯỚC NGOÀI NỘP THUẾ THÔNG QUA BÊN VIỆT NAM

(Kèm theo tờ khai mẫu số 04.1-ĐKT)

Tên người nộp thuế: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SAO MAI

Mã số thuế (nếu có): 0319999999

Kéo ngang để xem đủ 9 cột

STT Số hợp đồng Ngày hợp đồng Giá trị hợp đồng (số tiền hoặc tỷ lệ %) Mã số thuế của nhà thầu nước ngoài (nếu có) Tên nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài Địa điểm tiến hành công việc (Xã/Phường/Đặc khu · Tỉnh/thành phố) Thời gian thực hiện hợp đồng nhà thầu nước ngoài đề nghị cấp mã số thuế (đánh dấu “x”)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 SM-SG/2026/01 01/07/2026 100.000.000 ABC Consulting Pte. Ltd. Phường Bình Thạnh · Thành phố Hồ Chí Minh 01/07/2026 – 30/09/2026
2 SM-JP/2026/02 03/07/2026 40.000.000 XYZ Software K.K. Phường Bình Thạnh · Thành phố Hồ Chí Minh 03/07/2026 – 31/12/2026
x
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 07 năm 2026
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Nguyễn Thị Lan

Dòng 2 có dấu “x” vì nhà thầu Nhật muốn có mã 13 số riêng để sau này xin xác nhận đã nộp thuế ở Việt Nam.

7. HOW MUCH — Tốn bao nhiêu

  1. 7.1. Phí làm thủ tục: tụi mình chưa thấy văn bản nào thu lệ phí cho việc đăng ký mã số thuế nộp thay; tự làm thì chỉ tốn thời gian.
  2. 7.2. Cái giá của việc đăng ký trễ: không có mã thì không khai được tờ 01/NTNN. Khai trễ thì bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế; nộp tiền trễ thì chịu tiền chậm nộp tính theo ngày. Mức phạt cụ thể theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, tụi mình chưa đối chiếu nguyên văn nên không ghi số.
  3. 7.3. Số thuế phải nộp thay: tính theo tỷ lệ của từng loại dịch vụ, xem mục 7 bài trụ và ví dụ có số ở bài khai thuế.

8. Sáu lỗi hay gặp

  1. 8.1. Khai thuế nhà thầu bằng mã số thuế công ty, không xin mã nộp thay.
  2. 8.2. Mỗi hợp đồng mới lại xin một mã mới. Đúng ra chỉ bổ sung bảng kê.
  3. 8.3. Dùng mẫu cũ 04.1-ĐK-TCT, đã hết hiệu lực từ 01/07/2026.
  4. 8.4. Tính hạn 10 ngày từ ngày chuyển tiền, trong khi đã có hợp đồng ký trước đó.
  5. 8.5. Ghi tên nhà thầu khác hợp đồng (viết tắt, thiếu “Pte. Ltd.”). Tên phải khớp hợp đồng và lệnh chuyển tiền.
  6. 8.6. Mua dịch vụ Google, Facebook, ChatGPT, Claude mà quên đăng ký vì nghĩ “hãng tự lo”. Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ vẫn phải khấu trừ thay (mục 3.3).

9. Việc cần làm ngay trong tuần này

Tick Việc
☐ 9.1. Lọc hợp đồng nước ngoài và các khoản trả cho hãng nước ngoài từ 01/07/2026
☐ 9.2. Tra trên cổng thuế: công ty đã có mã số thuế nộp thay chưa
☐ 9.3. Chưa có thì điền 04.1-ĐKT và BK04.1-ĐKT theo mẫu mục 6.5, 6.6
☐ 9.4. Đã có thì chỉ nộp bổ sung BK04.1-ĐKT cho hợp đồng mới

Mã nộp thay là chìa khoá. Không có nó thì tờ khai đúng tới đâu cũng không nộp được.

Bước tiếp theo: Khai thuế nhà thầu theo lần hay theo tháng, kèm tờ khai 01/NTNN điền sẵn.

  • Mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, gửi hợp đồng nước ngoài lên cho tụi mình soát.

Bài trụ: Thuế nhà thầu 2026: hướng dẫn trọn bộ 5W2H.


Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung, không thay thế cho tư vấn pháp lý hoặc thuế cụ thể cho từng trường hợp. Tài Chính Khởi Nghiệp không chịu trách nhiệm với các quyết định dựa hoàn toàn vào nội dung bài viết mà chưa được tư vấn trực tiếp. Thông tin cập nhật tới ngày 11/10/2026, văn bản pháp luật có thể thay đổi sau thời điểm này. Mọi tên công ty, mã số thuế, số hợp đồng trong tờ khai mẫu là số liệu giả định để minh hoạ.

#tuanthuthue #hoachdinhthue #taichinhkhoinghiep #thuenhathau #dangkythue




Thuế nhà thầu 2026: hướng dẫn trọn bộ 5W2H, tự làm từng bước

Tình huống giả định, dựng từ những câu hỏi tụi mình gặp nhiều nhất: chị Lan làm giám đốc một công ty nhỏ ở Bình Thạnh. Tháng 7 chị thuê một chuyên gia Singapore tư vấn quy trình kho, hợp đồng ghi rõ “100 triệu đồng, nhà thầu nhận đủ”. Chị chuyển khoản, mọi thứ êm. Ba tháng sau kế toán mới hỏi: “Thuế nhà thầu tháng 7 ai khai vậy chị?”

Không ai khai. Mà người phải khai lại chính là công ty chị Lan, không phải ông chuyên gia.

Đó là chỗ nhiều chủ doanh nghiệp vướng nhất: tiền trả cho người nước ngoài thì bên Việt Nam nộp thuế thay. Và một dòng chữ trong hợp đồng, “giá đã gồm thuế” hay “nhà thầu nhận đủ”, quyết định ai mất thêm khoảng 10% tiền thuế.

Bài này đi đủ bảy câu hỏi 5W2H: thuế nhà thầu là gì · ai phải nộp · vì sao · nộp ở đâu · khi nào · làm thế nào · bao nhiêu tiền. Viết sao cho Sếp tự làm được từng bước, kèm ví dụ có số. Căn cứ cập nhật tới ngày 11/10/2026.

Đọc nhanh trong 30 giây

  1. Trả tiền cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về hàng hoá kèm dịch vụ, hoặc dịch vụ dùng ở Việt Nam, thì phải tính thuế nhà thầu (gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp).
  2. Thường bên Việt Nam khai và nộp thay, ngay cả khi nhà thầu chưa từng sang Việt Nam.
  3. Phải đăng ký mã số thuế nộp thay trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
  4. Khai chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày thanh toán (hoặc ngày 20 tháng sau nếu khai theo tháng). Tháng không trả tiền thì không phải khai.
  5. Thông tư 103/2014 đã hết hiệu lực từ 01/07/2026. Bài viết nào còn dẫn thông tư này là bài cũ.

1. WHAT — Thuế nhà thầu là gì

Trả lời ngay: thuế nhà thầu không phải một sắc thuế riêng. Đó là cách gọi chung cho các khoản thuế đánh vào thu nhập mà người nước ngoài kiếm được từ Việt Nam qua hợp đồng với bên Việt Nam.

  1. 1.1. Thuế giá trị gia tăng (giá trị gia tăng): tính trên phần dịch vụ, hàng hoá kèm dịch vụ mà nhà thầu cung cấp tại Việt Nam.
  2. 1.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (thu nhập doanh nghiệp): nếu nhà thầu là tổ chức.
  3. 1.3. Thuế thu nhập cá nhân (thu nhập cá nhân): nếu nhà thầu là cá nhân nước ngoài kinh doanh độc lập. Phần này đi theo luật thuế thu nhập cá nhân, bài này tập trung vào nhà thầu là tổ chức.

Lý do nhà nước giao bên Việt Nam nộp thay cũng dễ hiểu. Nhà thầu ở nước ngoài, cơ quan thuế Việt Nam không với tới được. Người duy nhất cầm tiền trước khi tiền ra khỏi Việt Nam là bên Việt Nam, nên bên Việt Nam giữ lại phần thuế.

2. WHO — Ai thuộc diện, ai không, ai đứng ra khai

Trả lời ngay: thuộc diện khi người nhận tiền là nước ngoài và dịch vụ được làm hoặc được dùng tại Việt Nam. Từ năm 2026, nhà thầu không cần có văn phòng hay cơ sở thường trú ở Việt Nam vẫn thuộc diện, kể cả bán qua thương mại điện tử, nền tảng số.

Trường hợp Thuộc diện?
2.1. Thuê chuyên gia, công ty nước ngoài tư vấn, đào tạo, thiết kế cho doanh nghiệp Việt Nam Có
2.2. Mua máy móc kèm lắp đặt, chạy thử, bảo hành tại Việt Nam Có (phần dịch vụ đi kèm)
2.3. Trả bản quyền, phí sử dụng phần mềm, lãi vay cho bên nước ngoài Có (tỷ lệ riêng, xem mục 7)
2.4. Chỉ mua hàng, giao tại cửa khẩu, không kèm dịch vụ nào tại Việt Nam Không
2.5. Dịch vụ làm và dùng hoàn toàn ở nước ngoài Không

Ai đứng ra khai? Có ba đường, Sếp đối chiếu xem mình thuộc đường nào:

  1. 2.6. Bên Việt Nam khai thay, nộp thay: phổ biến nhất, gần như mọi doanh nghiệp vừa và nhỏ đi đường này.
  2. 2.7. Nhà thầu tự đăng ký, tự nộp: nhà thầu được cấp mã số thuế 10 số theo từng hợp đồng, bên Việt Nam không phải nộp thay.
  3. 2.8. Nhà cung cấp nước ngoài qua nền tảng số: các nền tảng lớn như dịch vụ quảng cáo, phần mềm trực tuyến có thể đã tự đăng ký và nộp thuế tại Việt Nam qua cổng dành cho nhà cung cấp nước ngoài. Khi đó bên Việt Nam mua dịch vụ thường không phải khấu trừ nữa.

⚠ Với quảng cáo Facebook, Google: đừng mặc định là “có hoá đơn là xong” hay “không phải làm gì”. Hãy kiểm hoá đơn có ghi mã số thuế Việt Nam của nhà cung cấp không, và nhà cung cấp đó có nằm trong danh sách đã tự đăng ký với Cục Thuế không. Tụi mình chưa kiểm danh sách cho từng nền tảng, nên Sếp cần tra trường hợp cụ thể của mình.

3. WHY — Căn cứ pháp lý đang áp dụng

Trả lời ngay: không có một văn bản duy nhất thay Thông tư 103/2014. Quy định nay chia theo từng việc, mỗi việc nằm ở một văn bản:

Việc Văn bản Hiệu lực
3.1. Khung quản lý thuế Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025) 01/07/2026
3.2. Hạn đăng ký, hạn khai, trường hợp không phải khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP (30/06/2026): Điều 6, Điều 10, khoản 8 Điều 11 01/07/2026
3.3. Đăng ký thuế, mã số nộp thay Thông tư 90/2026/TT-BTC (30/06/2026): Điều 4, 5, 7 01/07/2026
3.4. Hồ sơ khai thuế nhà thầu Thông tư 89/2026/TT-BTC (30/06/2026): Điều 30 01/07/2026
3.5. Cách tính thuế giá trị gia tăng của nhà thầu Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC: Điều 9 01/07/2025
3.6. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu Nghị định 320/2025/NĐ-CP (Điều 12) và Thông tư 20/2026/TT-BTC (12/03/2026): Điều 7 Áp dụng từ kỳ tính thuế 2025

Văn bản đã chết, đừng dẫn nữa: Thông tư 103/2014/TT-BTC bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/07/2026 (khoản 1 Điều 99 Thông tư 89/2026). Thông tư 80/2021/TT-BTC và Thông tư 86/2024/TT-BTC cũng hết hiệu lực cùng ngày. Tụi mình đã rà công văn Cục Thuế đăng từ 25/09 đến 08/10/2026: chưa có văn bản mới nào thay đổi quy định nhà thầu.

4. WHERE — Nộp ở đâu

  1. 4.1. Bên Việt Nam nộp thay: nộp tại cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp bên Việt Nam.
  2. 4.2. Nhà thầu tự đăng ký: nộp tại cơ quan thuế nơi nhà thầu đặt trụ sở hoặc văn phòng điều hành.
  3. 4.3. Cách nộp: nộp điện tử qua hệ thống thuế điện tử như các tờ khai khác; hoặc nộp trực tiếp, qua bưu chính.

5. WHEN — Bốn mốc thời gian phải nhớ

Đường thời gian một hợp đồng nhà thầu

Ký hợp đồng
trong 10 ngày làm việc: đăng ký mã nộp thay
Mỗi lần thanh toán
khai và nộp chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo
Trả nhiều lần/tháng
đăng ký khai theo tháng: hạn ngày 20 tháng sau
Hết hợp đồng
quyết toán (nếu số thuế thay đổi) trong 45 ngày
  1. 5.1. Đăng ký: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Không có hợp đồng thì tính từ ngày thanh toán lần đầu (điểm a.3 và điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026).
  2. 5.2. Khai và nộp tiền: khai theo từng lần thanh toán, chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh. Hạn nộp tiền trùng hạn nộp hồ sơ (Điều 10 Nghị định 252/2026; khoản 2, 3 Điều 30 Thông tư 89/2026).
  3. 5.3. Tháng không trả tiền: nếu đang khai theo tháng mà trong tháng không phát sinh khấu trừ thì không phải nộp tờ khai tháng đó (khoản 8 Điều 11 Nghị định 252/2026). Quy định này áp dụng từ 01/07/2026, không phải từ 01/10/2026 như một số bài đang lan trên mạng.
  4. 5.4. Quyết toán: khi kết thúc hợp đồng, nếu số thuế đã khai, đã nộp có thay đổi. Hạn là ngày thứ 45 kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

6. HOW — Sáu bước tự làm, theo đúng thứ tự

Bước Làm gì Cần gì
6.1 Kiểm có thuộc diện không theo bảng mục 2 Hợp đồng, nơi thực hiện dịch vụ
6.2 Đăng ký mã số thuế nộp thay, kể cả khi công ty đã có mã số thuế của mình. Hợp đồng mới sau này chỉ cần bổ sung vào bảng kê Mẫu 04.1-ĐKT và bảng kê BK04.1-ĐKT (Thông tư 90/2026). Xem mẫu điền sẵn
6.3 Xác định loại dịch vụ để lấy đúng tỷ lệ (mục 7). Hợp đồng nhiều phần tách được thì tính riêng từng phần Phụ lục giá trong hợp đồng
6.4 Xem hợp đồng ghi giá gồm thuế hay “nhà thầu nhận đủ”, rồi tính số thuế Ví dụ ở mục 7
6.5 Khai và nộp tiền trước hạn mục 5 Tờ khai 01/NTNN theo Thông tư 89/2026. Xem mẫu điền sẵn
6.6 Lưu hồ sơ: hợp đồng, tờ khai, chứng từ nộp tiền, chứng từ chuyển tiền ra nước ngoài Đủ danh sách ở mục 6.7 ngay dưới

Nếu nhà thầu ở nước có hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam (Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản…), phần thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được miễn hoặc giảm. Nhưng không tự động: nhà thầu phải có giấy chứng nhận cư trú hợp lệ và chứng minh mình là chủ sở hữu hưởng lợi của khoản thu nhập. Chưa có hồ sơ thì cứ khấu trừ đủ, đừng tự áp miễn giảm.

6.7. Bộ chứng từ phải lưu để khoản chi được trừ

Trả lời ngay: khoản chi được trừ khi đủ ba điều kiện (khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP): chi thật phục vụ kinh doanh, có đủ hoá đơn, chứng từ, và từ 05 triệu đồng trở lên phải trả không dùng tiền mặt. Trả cho nhà thầu nước ngoài, kể cả GPT, Google, Facebook, Sếp lưu đủ bộ dưới đây.

Tick Chứng từ Ghi chú
☐ 6.7.1. Hợp đồng, hoặc điều khoản dịch vụ của GPT, Google, Facebook (bản tải về có ngày) kèm trang tài khoản thể hiện gói đã mua Bên mua phải là công ty, không phải tài khoản cá nhân
☐ 6.7.2. Hoá đơn của bên nước ngoài (invoice, receipt dạng PDF) Ghi tên công ty, kỳ dịch vụ, số tiền
☐ 6.7.3. Uỷ nhiệm chi hoặc sao kê thẻ của công ty Từ 05 triệu trở lên mà trả tiền mặt là bị loại
☐ 6.7.4. Tỷ giá ngân hàng ngày thanh toán Để quy ngoại tệ ra đồng
☐ 6.7.5. Biên bản nghiệm thu hoặc bằng chứng đã dùng dịch vụ (báo cáo quảng cáo, nhật ký sử dụng) Chứng minh chi thật
☐ 6.7.6. Thông báo mã số thuế nộp thay và bộ 04.1-ĐKT, BK04.1-ĐKT Xem bài đăng ký ở cuối
☐ 6.7.7. Tờ khai 01/NTNN đã nộp, kèm thông báo chấp nhận Xem bài khai thuế ở cuối
☐ 6.7.8. Giấy nộp tiền thuế có xác nhận ngân hàng Căn cứ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đã nộp thay
☐ 6.7.9. Điều khoản hợp đồng ghi “nhà thầu nhận đủ” (giá chưa gồm thuế) Có điều khoản này thì phần thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay mới được trừ
☐ 6.7.10. Giấy chứng nhận cư trú của nhà thầu Chỉ khi xin miễn giảm theo hiệp định

Hai bẫy hay gặp với GPT, Google, Facebook:

  1. 6.7.11. Trả bằng thẻ cá nhân của nhân viên: phải có văn bản công ty giao người đó mua hộ, sao kê thẻ của người đó, và chứng từ công ty chuyển khoản trả lại (điểm c2 khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025). Thiếu một thứ là bị loại.
  2. 6.7.12. Hãng đã đăng ký nộp thuế tại Việt Nam (Google, Meta, OpenAI, Anthropic, Microsoft…): doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ vẫn phải tự khấu trừ, nộp thay khi mua qua mạng; hộ kinh doanh và doanh nghiệp tính thuế trực tiếp thì không. Chi tiết và chứng từ mẫu từng hãng ở mục 6.8 ngay dưới.

Hồ sơ lưu là bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao đóng dấu công ty hoặc chứng từ điện tử (khoản 14 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC). Phần thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay chỉ được trừ khi hợp đồng thoả thuận doanh thu nhà thầu nhận không gồm thuế này (danh mục khoản chi không được trừ, Nghị định 320/2025).

6.8. Chứng từ mẫu theo từng hãng: Facebook, Google, ChatGPT, Claude, Google Workspace

Trả lời ngay: mua phần mềm, quảng cáo của hãng nước ngoài qua mạng thì ai khấu trừ thuế tuỳ cách tính thuế giá trị gia tăng của Sếp, không tuỳ hãng đã đăng ký thuế ở Việt Nam hay chưa.

  1. 6.8.1. Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: phải tự khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của hãng tại thời điểm thanh toán (khoản 3 Điều 43 và điểm a khoản 1 Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Đăng ký bằng mẫu 04.1-ĐKT, đánh dấu ô thứ ba “khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài”; khai ở Phần II tờ khai 01/NTNN, NCCNN.
  2. 6.8.2. Hộ kinh doanh, doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp: không thuộc diện khấu trừ thay. Hãng tự khai, tự nộp phần doanh thu này (khoản 2 Điều 46 Nghị định 252/2026). Sếp chỉ cần lưu hoá đơn, biên nhận và chứng từ thanh toán.
  3. 6.8.3. Tránh nộp thuế hai lần: nhiều hãng đang tự cộng “VAT – Vietnam” vào hoá đơn. Doanh nghiệp đã tự khấu trừ thay thì khai mã số thuế công ty trong phần cài đặt thanh toán của hãng để hãng thôi thu thuế Việt Nam trên hoá đơn. Cách làm cụ thể ở từng hãng khác nhau, tụi mình chưa kiểm từng hãng.

Các hãng đã đăng ký thuế tại Việt Nam (tụi mình tra trên Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài của Cục Thuế ngày 12/10/2026, có 322 nhà cung cấp; cách tự tra ở mục 6.8.14):

Dịch vụ Pháp nhân bán cho Sếp Mã số thuế tại Việt Nam Ngày đăng ký Chứng từ hãng gửi, tải ở đâu
6.8.4. Quảng cáo Facebook, Instagram META PLATFORMS IRELAND LIMITED 9000000327 27/05/2022 Hoá đơn tháng (invoice) trong Trình quản lý quảng cáo, mục Thanh toán
6.8.5. Quảng cáo Google, YouTube Google Asia Pacific Pte Ltd 9000000415 15/08/2022 Hoá đơn tháng trong Google Ads, mục Thanh toán, Tài liệu
6.8.6. Google Workspace (Gmail tên miền, Drive) Google Asia Pacific Pte Ltd 9000000415 15/08/2022 Thư “Đã có hoá đơn” hằng tháng kèm tệp PDF; hoặc admin.google.com, Thanh toán
6.8.7. ChatGPT OpenAI OpCo, LLC (bản cũ: OpenAI, L.L.C. 9000002042) 9000013118 06/01/2026 Thư biên nhận (receipt) và hoá đơn (invoice) PDF sau mỗi kỳ trừ tiền
6.8.8. Claude Anthropic, PBC 9000020034 06/03/2026 Thư “Your receipt from Anthropic” kèm hai tệp: Invoice PDF và Receipt PDF
6.8.9. Microsoft 365, Azure Microsoft Regional Sales Pte Ltd 9000000045 24/03/2022 Trung tâm quản trị Microsoft 365, Hoá đơn và thanh toán
6.8.10. Canva, Zoom, Adobe Canva Pty Ltd · ZOOM COMMUNICATIONS, INC. · Adobe Systems Software Ireland Limited 9000000359 · 9000000567 · 9000001345 2022 đến 2024 Trang Thanh toán trong tài khoản của từng hãng

Tự tra một hãng đã đăng ký thuế tại Việt Nam chưa (Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài của Cục Thuế: etaxvn.gdt.gov.vn/nccnn):

  1. 6.8.14. Mở đường dẫn trên. Cổng hiện chữ tiếng Anh, bấm VIETNAMESE nếu muốn tiếng Việt.
  2. 6.8.15. Bấm mục LIST OF REGISTERED FOREIGN PROVIDERS (Danh sách nhà cung cấp nước ngoài đã đăng ký).
  3. 6.8.16. Để trống các ô, bấm Search (Tìm kiếm). Ngày 12/10/2026 ra 322 hãng, chia 7 trang; mỗi dòng có mã số thuế, tên hãng, ngày đăng ký.
  4. 6.8.17. Muốn tìm nhanh một hãng: gõ mã số thuế ở bảng trên vào ô Tax identification number (Mã số thuế) rồi bấm Search. Mã số thuế 10 số bắt đầu bằng 9000 là mã cấp riêng cho nhà cung cấp nước ngoài.

Mẫu thật lấy từ chứng từ của chính Tài Chính Khởi Nghiệp (đã che số thẻ, số biên nhận):

6.8.11. Chứng từ thật của Tài Chính Khởi Nghiệp: Claude (Anthropic), kỳ 30/09 đến 30/10/2026

Hãng gửi hai tệp trong cùng một thư: hoá đơn (Invoice) và biên nhận đã trả tiền (Receipt). Sếp lưu cả hai.

Hoá đơn (Invoice) Anthropic, PBC gửi Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Khởi nghiệp
Hoá đơn (Invoice) Anthropic, PBC gửi Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Khởi nghiệp. Đã che số thẻ, số biên nhận.
Biên nhận đã trả tiền (Receipt) cùng kỳ
Biên nhận đã trả tiền (Receipt) cùng kỳ. Đã che số thẻ, số biên nhận.

Bốn chỗ cần nhìn trên chứng từ này:

  1. 6.8.11.1. Dòng “VAT Registration — Vietnam VAT: 9000020034”: mã số thuế Việt Nam của hãng, khớp với cổng của Cục Thuế ở mục 6.8.8.
  2. 6.8.11.2. Khối “Bill to” (gửi cho): tên công ty, địa chỉ và “VN TIN 0317730654” (mã số thuế Việt Nam của bên mua). Thiếu dòng này thì vào phần cài đặt thanh toán của hãng khai bổ sung.
  3. 6.8.11.3. Dòng “VAT – Vietnam (10% on $100.00): $11.11”: hãng đã tự tính thuế giá trị gia tăng Việt Nam theo công thức in trên hoá đơn: thuế = giá ÷ (1 − 10%) × 10% = 100 ÷ 0,9 × 10% = 11,11 USD. Tức là hãng coi 100 USD là giá chưa thuế và quy ngược ra giá đã gồm thuế.
  4. 6.8.11.4. Phần “Payment history” (lịch sử trả tiền): phương thức (thẻ Visa), ngày, số tiền. Đây là chỗ khớp với sao kê thẻ của công ty.

6.8.11.5. Số nào trên chứng từ điền vào ô nào trên tờ khai (dành cho doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, mục 6.8.1):

Chỗ lấy trên chứng từ Giá trị Điền vào
6.8.11.5.1. Bill to: tên công ty CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP Tờ khai đăng ký 04.1-ĐKT chỉ tiêu 1; tờ khai 01/NTNN ô [04]
6.8.11.5.2. Bill to: VN TIN 0317730654 Tờ khai đăng ký 04.1-ĐKT chỉ tiêu 2. Ô [05] tờ khai 01/NTNN ghi mã số thuế nộp thay được cấp sau khi đăng ký, không ghi mã này
6.8.11.5.3. Bill to: địa chỉ 266 Võ Thành Trang, Phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh Tờ khai đăng ký 04.1-ĐKT chỉ tiêu 4a, 4b, 4c
6.8.11.5.4. Loại khấu trừ Mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài qua mạng Tờ khai đăng ký 04.1-ĐKT: đánh dấu ô thứ ba. Trường hợp này hồ sơ chỉ có tờ khai 04.1-ĐKT, không kèm bảng kê BK04.1-ĐKT (điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư 90/2026)
6.8.11.5.5. Anthropic, PBC · Max plan – 5x · Sep 30–Oct 30, 2026 Dịch vụ Claude, kỳ 30/09 đến 30/10/2026 Tờ khai 01/NTNN, Phần II, mục I “Nhà cung cấp nước ngoài”, cột (2) Nội dung
6.8.11.5.6. VAT Registration — Vietnam VAT 9000020034 Cột (3) Mã số thuế của nhà cung cấp nước ngoài
6.8.11.5.7. Invoice number, Date of issue IYYTW4K6-0025, 30/09/2026 Cột (4) Hợp đồng (số, ngày). Không có hợp đồng ký tay thì ghi số hoá đơn và ngày hoá đơn, lưu kèm điều khoản dịch vụ
6.8.11.5.8. Amount paid × tỷ giá ngân hàng ngày trừ tiền 111,11 USD × 26.300 = 2.922.193 đồng (tỷ giá giả định, thay bằng số trên sao kê thẻ) Cột (5) Số tiền thanh toán
6.8.11.5.9. Date paid 30/09/2026 Cột (6) Ngày thanh toán. Đây cũng là thời điểm khấu trừ (điểm a khoản 1 Điều 44 Nghị định 252/2026)

6.8.11.6. Tờ khai 01/NTNN, NCCNN Phần II điền sẵn từ chứng từ trên

Mẫu số: 01/NTNN, NCCNN
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

TỜ KHAI THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI; NHÀ CUNG CẤP NƯỚC NGOÀI

[01] Kỳ tính thuế: lần phát sinh ngày 30/09/2026  hoặc  tháng 09 năm 2026

[02] Lần đầu: x

[04] Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam khấu trừ và nộp thay: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP

[05] Mã số thuế: mã số thuế nộp thay đã được cấp

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

II. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam khấu trừ và nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài

I. Nhà cung cấp nước ngoài

Kéo ngang để xem đủ 14 cột

STT Nội dung Mã số thuế của nhà cung cấp nước ngoài Hợp đồng (Số, ngày) Số tiền thanh toán Ngày thanh toán Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng Tỷ lệ % thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng phải nộp (9)=(7)x(8) Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (13)=(10)x(11)-(12) Tổng số thuế phải nộp ngân sách nhà nước (14)=(9)+(13)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
A Dịch vụ Claude Max — Anthropic, PBC 9000020034 IYYTW4K6-0025
30/09/2026
2.922.193 30/09/2026 2.922.193 5% 146.110 2.922.193 5% 0 146.110 292.220

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2026
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Người đại diện theo pháp luật

6.8.11.7. Hạn khai và nộp cho chứng từ này

  1. 6.8.11.7.1. Khai theo lần: trả tiền ngày 30/09/2026, đếm từ 01/10 là ngày thứ 1, ngày thứ 10 là 10/10/2026. Ngày đó là thứ Bảy nên dời sang thứ Hai 12/10/2026.
  2. 6.8.11.7.2. Khai theo tháng: gộp mọi lần trả trong tháng 09/2026, hạn ngày 20/10/2026 (thứ Ba).

Tỷ lệ 5% thuế giá trị gia tăng và 5% thuế thu nhập doanh nghiệp là tỷ lệ cho dịch vụ ở mục 7; Sếp đối chiếu lại cho loại dịch vụ của mình. Tỷ giá 26.300 là giả định để minh hoạ. Chứng từ này hãng đã tự thu 11,11 USD thuế giá trị gia tăng Việt Nam: nếu doanh nghiệp vẫn khấu trừ thay theo tờ khai trên thì thuế giá trị gia tăng bị nộp hai lần. Cách xử lý (đề nghị hãng thôi thu, hay hãng đã nộp thì bên mua không khấu trừ phần đó) tụi mình chưa thấy văn bản hướng dẫn riêng; Sếp hỏi cơ quan thuế quản lý bằng văn bản trước khi khai.

6.8.12. Hoá đơn Google Workspace tháng 09/2026:

Google Workspace: Đã có hoá đơn cho taichinhkhoinghiep.vn

Bên bán Google Asia Pacific Pte. Ltd., 70 Pasir Panjang Road, Singapore
Tên khách hàng trên hoá đơn CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP
Miền taichinhkhoinghiep.vn
Gói Google Workspace Business Standard
Số hoá đơn 56938•••••
Tệp kèm Hoá đơn PDF đính kèm thư, tự trừ tiền vào thẻ

Điểm đúng: tên trên hoá đơn là tên công ty, không phải tên cá nhân. Sếp vào admin.google.com, mục Thanh toán, Hồ sơ thanh toán để sửa tên và địa chỉ cho đúng giấy đăng ký doanh nghiệp trước kỳ hoá đơn kế tiếp.

6.8.13. Bộ hồ sơ cho mỗi kỳ trừ tiền của một hãng:

Tick Chứng từ
☐ 6.8.13.1. Hoá đơn hoặc biên nhận PDF của hãng, đúng tên công ty
☐ 6.8.13.2. Sao kê thẻ hoặc uỷ nhiệm chi của công ty khớp số tiền, ngày
☐ 6.8.13.3. Tỷ giá ngân hàng ngày trừ tiền
☐ 6.8.13.4. Doanh nghiệp phương pháp khấu trừ: tờ khai 01/NTNN, NCCNN Phần II và giấy nộp tiền thuế của kỳ đó
☐ 6.8.13.5. Điều khoản dịch vụ của hãng (bản lưu có ngày) và ảnh trang gói đang dùng

7. HOW MUCH — Tỷ lệ và ba ví dụ có số

Trả lời ngay: số thuế bằng doanh thu tính thuế × tỷ lệ %. Tỷ lệ tuỳ loại hoạt động:

Hoạt động giá trị gia tăng thu nhập doanh nghiệp
7.1. Dịch vụ thông thường (tư vấn, đào tạo, quản lý…) 5% 5%
7.2. Dịch vụ phần mềm Không chịu 5%
7.3. Cung cấp hàng hoá kèm dịch vụ tại Việt Nam 1% 1%
7.4. Xây dựng, lắp đặt bao thầu nguyên vật liệu; vận tải 3% 2%
7.5. Bản quyền — 10%
7.6. Lãi vay — 5%

Dòng tư vấn và phần mềm đã được đối chiếu có điều khoản (Phụ lục I Thông tư 69/2025; khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025; khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025). Các dòng còn lại lấy từ bản tóm tắt của hãng tư vấn, Sếp đối chiếu phụ lục Nghị định 320/2025 trước khi áp cho hợp đồng lớn. Hợp đồng nhiều phần mà không tách được giá thì áp tỷ lệ cao nhất cho cả hợp đồng.

Ví dụ 1. Hợp đồng ghi “giá đã gồm thuế” 100 triệu đồng, dịch vụ tư vấn. Doanh thu tính thuế là 100 triệu. Thuế giá trị gia tăng 5 triệu, thuế thu nhập doanh nghiệp 5 triệu. Bên Việt Nam giữ lại 10 triệu nộp thuế, chuyển cho nhà thầu 90 triệu. Đây là cách có lợi nhất cho bên Việt Nam.

Ví dụ 2. Hợp đồng ghi “nhà thầu nhận đủ” 100 triệu, dịch vụ phần mềm. Phần mềm không chịu giá trị gia tăng. Phải quy ngược doanh thu: 100.000.000 ÷ (1 − 5%) = 105.263.158 đồng. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 5.263.158 đồng, bên Việt Nam tự bỏ thêm khoản này.

Ví dụ 3. Hợp đồng ghi “nhà thầu nhận đủ” 100 triệu, dịch vụ tư vấn (đúng ca chị Lan). Đây là chỗ hai cách hiểu đang cho ra hai số khác nhau, tụi mình đặt cạnh nhau để Sếp thấy:

Cách A — tính hai bước Cách B — tính một bước
7.7. Cách tính giá trị gia tăng: 100tr ÷ 0,95. thu nhập doanh nghiệp: (100tr + giá trị gia tăng) ÷ 0,95 100tr ÷ (1 − 5% − 5%)
7.8. Thuế giá trị gia tăng 5.263.158 5.555.556
7.9. Thuế thu nhập doanh nghiệp 5.540.166 5.555.556
7.10. Tổng thuế 10.803.324 11.111.112

Lệch nhau khoảng 300 nghìn trên mỗi 100 triệu. Gốc của chỗ lệch là Thông tư 20/2026 đã bỏ quy định cũ “doanh thu tính thu nhập doanh nghiệp không gồm giá trị gia tăng”, nhưng chưa có công văn nào hướng dẫn dứt điểm cách quy ngược. Với hợp đồng giá trị lớn, Sếp nên hỏi cơ quan thuế quản lý bằng văn bản trước khi chọn cách tính. Còn cách chắc ăn nhất là ghi ngay từ hợp đồng “giá đã gồm các loại thuế nhà thầu”, khi đó không cần quy ngược.

Nộp trễ thì tốn gì? Ngoài số thuế, Sếp chịu tiền chậm nộp tính theo số ngày trễ, và có thể bị phạt chậm nộp tờ khai theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Mức tiền chậm nộp lâu nay là 0,03% mỗi ngày; tụi mình chưa đối chiếu được nguyên văn mức này trong Luật Quản lý thuế 108/2025 nên không đưa số cụ thể vào ví dụ.

8. Ba dòng phải khớp

  1. 8.1. Chủ thể: tên nhà thầu trên hợp đồng, trên tờ khai và trên lệnh chuyển tiền ra nước ngoài phải là một.
  2. 8.2. Nội dung: loại dịch vụ ghi trong hợp đồng phải khớp tỷ lệ đã khai. Ghi “phí quản lý” mà khai tỷ lệ phần mềm là lệch.
  3. 8.3. Dòng tiền: số tiền chuyển ra nước ngoài cộng số thuế đã nộp phải khớp giá trị hợp đồng theo đúng cách tính đã chọn.

9. Hạch toán

Chế độ kế toán đang áp dụng cho từng loại hình xem ở bài Chế độ kế toán nào đang áp dụng cho ai. Bút toán dưới đây theo hệ thống tài khoản quen thuộc của Thông tư 200/2014 và 133/2016; doanh nghiệp dùng Thông tư 99/2025 đối chiếu số hiệu tài khoản tương ứng.

Số liệu lấy theo ví dụ 1 ở mục 7: hợp đồng tư vấn 100.000.000 đồng, ghi “giá đã gồm thuế”. Thuế giá trị gia tăng nhà thầu 5% là 5.000.000; thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu 5% là 5.000.000; nhà thầu thực nhận 90.000.000. Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Chữ T cục bộ — từng bút toán

Cách đọc: kế toán quốc tế gọi Nợ là bên trái, Có là bên phải. Tài sản và chi phí tăng thì ghi Nợ, giảm thì ghi Có. Nợ phải trả, vốn và doanh thu thì ngược lại: tăng ghi Có, giảm ghi Nợ. Mỗi dòng dưới đây ghi rõ tên tài khoản và dòng đó làm tăng hay giảm cái gì.

Bút toán (1): nhận dịch vụ, ghi nhận công nợ phải trả nhà thầu

Nợ 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp : 95.000.000 đồng
Tăng chi phí: công ty đã dùng dịch vụ tư vấn, ghi nhận phần chi phí thật (giá hợp đồng trừ thuế giá trị gia tăng).
Nợ 1331 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ : 5.000.000 đồng
Tăng tài sản: khoản thuế công ty được trừ lại trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của mình.
Có 331 Phải trả người bán (nhà thầu ABC Consulting) : 100.000.000 đồng
Tăng nợ phải trả: công ty đang nợ nhà thầu toàn bộ giá hợp đồng.
642
Chi phí quản lý
Nợ
(1)95.000.000
Có

 

1331
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Nợ
(1)5.000.000
Có

 

331
Phải trả nhà thầu
Nợ

 

Có
(1)100.000.000

Phần thuế giá trị gia tăng nhà thầu tách khỏi chi phí vì công ty được khấu trừ, căn cứ là chứng từ nộp thuế ở bút toán (3).

Bút toán (2): giữ lại thuế để nộp thay nhà thầu

Nợ 331 Phải trả người bán (nhà thầu ABC Consulting) : 10.000.000 đồng
Giảm nợ phải trả nhà thầu: phần thuế này công ty giữ lại, không trả cho nhà thầu.
Có 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp (chi tiết: thuế nhà thầu) : 5.000.000 đồng
Tăng nợ phải trả nhà nước: thuế giá trị gia tăng công ty nộp thay nhà thầu.
Có 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (chi tiết: thuế nhà thầu) : 5.000.000 đồng
Tăng nợ phải trả nhà nước: thuế thu nhập doanh nghiệp công ty nộp thay nhà thầu.
331
Phải trả nhà thầu
Nợ
(2)10.000.000
Có

 

3331
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Nợ

 

Có
(2)5.000.000
3334
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Nợ

 

Có
(2)5.000.000

Bút toán (3): nộp thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước

Nợ 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp (chi tiết: thuế nhà thầu) : 5.000.000 đồng
Giảm nợ phải trả nhà nước: đã nộp xong thuế giá trị gia tăng nhà thầu.
Nợ 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (chi tiết: thuế nhà thầu) : 5.000.000 đồng
Giảm nợ phải trả nhà nước: đã nộp xong thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu.
Có 112 Tiền gửi ngân hàng : 10.000.000 đồng
Giảm tài sản: tiền ra khỏi tài khoản ngân hàng để nộp thuế.
3331
Nợ
(3)5.000.000
Có

 

3334
Nợ
(3)5.000.000
Có

 

112
Tiền gửi ngân hàng
Nợ

 

Có
(3)10.000.000

Bút toán (4): chuyển tiền cho nhà thầu phần thực nhận

Nợ 331 Phải trả người bán (nhà thầu ABC Consulting) : 90.000.000 đồng
Giảm nợ phải trả: đã trả hết phần nhà thầu thực nhận, công nợ về 0.
Có 112 Tiền gửi ngân hàng : 90.000.000 đồng
Giảm tài sản: tiền chuyển ra nước ngoài cho nhà thầu.
331
Nợ
(4)90.000.000
Có

 

112
Nợ

 

Có
(4)90.000.000

Chữ T tổng thể — cả bức tranh

642
Chi phí quản lý
Nợ
(1)95.000.000
Có

 

Số dư nợ: 95.000.000
1331
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Nợ
(1)5.000.000
Có

 

Số dư nợ: 5.000.000
331
Phải trả nhà thầu
Nợ
(2)10.000.000
(4)90.000.000
Có
(1)100.000.000
Số dư: 0
3331
Thuế giá trị gia tăng nhà thầu
Nợ
(3)5.000.000
Có
(2)5.000.000
Số dư: 0
3334
Thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu
Nợ
(3)5.000.000
Có
(2)5.000.000
Số dư: 0
112
Tiền gửi ngân hàng
Nợ

 

Có
(3)10.000.000
(4)90.000.000
Số dư có: 100.000.000

Đọc bức tranh tổng:

  1. 9.1. Tiền ra khỏi ngân hàng đúng bằng giá hợp đồng: 100.000.000.
  2. 9.2. Công nợ nhà thầu và hai khoản thuế phải nộp đều về số dư 0, nghĩa là đã trả đủ, nộp đủ.
  3. 9.3. Chi phí được trừ là 95.000.000, còn 5.000.000 thuế giá trị gia tăng nằm ở 1331 để khấu trừ trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của công ty.
  4. 9.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu 5.000.000 đã nằm trong 95.000.000 chi phí, vì hợp đồng ghi giá đã gồm thuế.

Nếu hợp đồng ghi “nhà thầu nhận đủ”: doanh thu tính thuế phải quy ngược (xem ví dụ 3 mục 7). Phần thuế công ty gánh thêm cộng vào chi phí ở bút toán (1) chứ không trừ vào tiền trả nhà thầu. Phần thuế thu nhập doanh nghiệp gánh thêm này được trừ khi tính thuế của công ty, vì hợp đồng đã thoả thuận nhà thầu nhận không gồm thuế (xem mục 6.7).

10. Năm lỗi hay gặp

  1. 10.1. Nghĩ nhà thầu phải tự lo thuế: sai với đa số trường hợp, người khai thay là bên Việt Nam.
  2. 10.2. Dùng mã số thuế công ty để khai thay: phải có mã số thuế nộp thay riêng (mẫu 04.1-ĐKT).
  3. 10.3. Tính giá trị gia tăng cho phần mềm: phần mềm không chịu giá trị gia tăng, khai thừa là mất tiền oan.
  4. 10.4. Hợp đồng không ghi rõ giá gồm thuế hay chưa: tới lúc tính thuế mới cãi nhau với nhà thầu, và thường bên Việt Nam chịu thiệt.
  5. 10.5. Vẫn làm theo Thông tư 103/2014: văn bản này hết hiệu lực từ 01/07/2026, cách tính thu nhập doanh nghiệp đã đổi.

11. Việc cần làm ngay trong tuần này

Tick Việc
☐ 11.1. Lọc sao kê ngân hàng 6 tháng qua, tìm mọi khoản chuyển tiền ra nước ngoài
☐ 11.2. Với mỗi khoản, đối chiếu bảng mục 2: thuộc diện hay không
☐ 11.3. Kiểm công ty đã có mã số thuế nộp thay chưa; chưa có thì làm mẫu 04.1-ĐKT
☐ 11.4. Khoản nào thuộc diện mà chưa khai: tính lại theo mục 7, khai bổ sung sớm để giảm tiền chậm nộp
☐ 11.5. Hợp đồng sắp ký với bên nước ngoài: thêm câu “giá đã bao gồm các loại thuế nhà thầu theo pháp luật Việt Nam”

Ký trước khi đọc kỹ dòng thuế thì nhà thầu cầm đủ tiền, còn mình cầm thêm khoản thuế.

Hai bài làm theo từng bước, có tờ khai điền sẵn:

  1. Đăng ký thuế nhà thầu: mẫu 04.1-ĐKT điền sẵn.
  2. Khai thuế nhà thầu theo lần và theo tháng: tờ khai 01/NTNN điền sẵn.

Đọc thêm:

  1. ví dụ chi tiết hợp đồng dịch vụ phần mềm.
  • Mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, gửi hợp đồng nước ngoài lên cho tụi mình soát.
  • Sếp đang có hợp đồng với bên nước ngoài, chưa chắc dòng thuế ghi đúng chưa? Gửi tụi mình coi trước khi ký, hoặc hẹn một buổi tại trang hẹn gặp tư vấn. Coi trước khi ký thì sửa được. Coi lúc bị kiểm tra thì chỉ còn tiền chậm nộp.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung, không thay thế cho tư vấn pháp lý hoặc thuế cụ thể cho từng trường hợp. Tài Chính Khởi Nghiệp không chịu trách nhiệm với các quyết định dựa hoàn toàn vào nội dung bài viết mà chưa được tư vấn trực tiếp. Thông tin cập nhật tới ngày 11/10/2026, văn bản pháp luật có thể thay đổi sau thời điểm này.

#tuanthuthue #hoachdinhthue #taichinhkhoinghiep #thuenhathau #nhathaunuocngoai




Nghị định 252/2026 hướng dẫn Luật Quản lý thuế mới — mốc nộp, tạm hoãn xuất cảnh

Tình huống điển hình: một công ty chuyển văn phòng nhưng chưa kịp cập nhật đăng ký kinh doanh, lại đang nợ thuế hơn 600 triệu đồng do một giai đoạn kinh doanh khó khăn. Giám đốc có vé máy bay công tác Singapore trong hai tuần tới — và nghe tin đồn “nợ thuế là bị chặn xuất cảnh”, không biết có đúng không, bị chặn thì làm sao gỡ kịp trước chuyến đi.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

  1. 1.1. Nghị định 252/2026/NĐ-CP — Chính phủ ban hành 30/06/2026, hiệu lực từ 01/07/2026, hướng dẫn chi tiết Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

Trạng thái hiệu lực tra ngày 01/10/2026. Sếp tự kiểm lại tại vbpl.vn khi dùng ở thời điểm khác.

2. Vì sao Nghị định này ra đời — và nó khác gì quy định cũ

2.1. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2026) thay cho Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 đã dùng tám năm — nhưng luật chỉ đặt khung chung, còn hàng loạt mốc thời gian, ngưỡng tiền cụ thể phải chờ nghị định hướng dẫn mới áp dụng được. Nghị định 252/2026 chính là văn bản lấp khoảng trống đó, và điểm đáng chú ý nhất với doanh nghiệp nhỏ nằm ở cơ chế tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế — lần đầu tiên được quy định rõ bằng một mức tiền cụ thể, thay vì để tuỳ nghi như trước.

2.2. Trước đây, quy định về tạm hoãn xuất cảnh khá chung chung — bất kỳ khoản nợ thuế nào, dù vài triệu đồng tiền phạt chậm nộp, về lý thuyết cũng có thể là căn cứ để cơ quan thuế đề nghị tạm hoãn. Thực tế từng có trường hợp chủ doanh nghiệp nhỏ bị chặn ở sân bay vì khoản nợ không tương xứng với việc cấm xuất cảnh, gây tranh cãi trong dư luận và báo chí. Nghị định 252/2026 đặt hẳn một ngưỡng tiền để tách bạch rõ ràng.

Nhớ một câu: nợ thuế không tự động đồng nghĩa bị chặn ở sân bay — chỉ khi nợ vượt một mức cụ thể VÀ không còn hoạt động đúng địa chỉ đăng ký. Biết đúng con số, biết sớm, là tránh được cả chuyến đi lẫn khoản phạt.

500tr / 50tr
Ngưỡng nợ thuế để xét tạm hoãn xuất cảnh: dưới 500 triệu đồng (doanh nghiệp) hoặc dưới 50 triệu đồng (cá nhân) — kèm điều kiện không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.

3. Bốn điểm doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh cần biết — kèm ví dụ bằng số

  1. 3.1. Ngưỡng tạm hoãn xuất cảnh — mốc quan trọng nhất của Nghị định. Doanh nghiệp nợ thuế và không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh là điều kiện bị xem xét tạm hoãn xuất cảnh. Được gỡ hoãn khi trả bớt nợ, đưa số còn lại xuống dưới 500 triệu đồng (với doanh nghiệp) hoặc 50 triệu đồng (với cá nhân). Áp vào tình huống đầu bài: công ty đang nợ 620 triệu đồng — không cần trả hết toàn bộ mới được đi công tác, chỉ cần trả bớt khoảng 150 triệu đồng để đưa số nợ còn lại xuống dưới 500 triệu là đủ điều kiện xin gỡ tạm hoãn, miễn làm thủ tục kịp trước ngày bay.
  2. 3.2. Hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý. Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo — ví dụ số thuế tạm tính của quý 3 (kết thúc 30/09) phải nộp xong trước hết ngày 31/10. Mốc này giữ nguyên tinh thần như quy định cũ, không đổi so với trước, nên doanh nghiệp đã quen lịch cũ không cần chỉnh lại.
  3. 3.3. Hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người có lương, tiền công. Trước cuối tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm — nghĩa là thu nhập năm 2026 phải quyết toán xong trước 30/04/2027, giống cách tính quen thuộc của những năm trước.
  4. 3.4. Thuế thương mại điện tử xuyên biên giới. Bổ sung cơ chế khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài bán hàng/dịch vụ qua nền tảng TMĐT tại Việt Nam (ví dụ các nền tảng quảng cáo, phần mềm đám mây, ứng dụng nước ngoài bán trực tiếp cho khách Việt Nam) — trước đây việc thu thuế nhóm này chủ yếu dựa vào tự kê khai, dễ thất thu; nay có thêm lớp khấu trừ tại nguồn qua trung gian trong nước.

4. Ba lỗi hay gặp

  1. Đổi địa chỉ kinh doanh mà không cập nhật đăng ký — dễ bị xếp vào diện “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, kéo theo nguy cơ tạm hoãn xuất cảnh nếu đang có nợ thuế, dù số nợ không lớn.
  2. Nhầm mốc tạm nộp thu nhập doanh nghiệp quý (theo quý, cuối tháng đầu quý sau) với mốc quyết toán năm (cuối tháng 4 năm sau) — hai thời hạn tính theo chu kỳ khác nhau, nhầm lẫn dễ dẫn tới nộp trễ.
  3. Không biết ngưỡng 500 triệu/50 triệu nên chờ tới sát ngày bay mới tìm hiểu, không kịp làm thủ tục trả bớt nợ và xin xác nhận gỡ hoãn.

5. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Kiểm tra địa chỉ đăng ký kinh doanh có khớp với nơi đang hoạt động thật không — lệch thì cập nhật ngay, không chờ có nợ thuế mới lo.
  2. Soát công nợ thuế hiện tại, đối chiếu với hai ngưỡng 500 triệu (doanh nghiệp)/50 triệu (cá nhân) nếu trong nhà sắp có người cần xuất cảnh.
  3. Đặt nhắc lịch mốc tạm nộp thu nhập doanh nghiệp quý (cuối tháng đầu quý sau) và quyết toán thu nhập cá nhân năm (cuối tháng 4 năm sau) — hai mốc dễ nhầm vào nhau.
  • Mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, xem lại công nợ thuế hiện tại và các mốc kê khai sắp tới.

Nhắn tụi mình. Sếp có khoản nợ thuế đang treo và sắp cần xuất cảnh, gửi tụi mình soát giúp đã đủ điều kiện gỡ tạm hoãn chưa, cần trả bớt bao nhiêu, hoặc hẹn một buổi tại tckn.vn/hen-gap-tu-van.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#quanlythue
#tamhoanxuatcanh




Lịch nộp báo cáo thuế 2026 — theo tháng, theo quý, theo năm

Tình huống điển hình: chủ hộ kinh doanh mới chuyển từ khai thuế khoán sang kê khai, không rõ tháng nào nộp gì, quý nào nộp gì — tới hạn mới cuống cuồng hỏi kế toán, có lúc trễ vài ngày bị phạt oan.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

  1. 1.1. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 — Quốc hội thông qua 10/12/2025, hiệu lực từ 01/07/2026, thay Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (đã sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15, hết hiệu lực từ 30/06/2026).

Trạng thái hiệu lực tra ngày 30/09/2026 — Luật 108/2025/QH15 đang áp dụng đúng thời điểm viết bài. Sếp tự kiểm lại tại vbpl.vn khi dùng ở thời điểm khác.

⛔ Còn thiếu: nghị định/thông tư hướng dẫn chi tiết Luật 108/2025/QH15 về từng mốc ngày cụ thể (bảng dưới đây theo khung chung kế thừa từ luật cũ 38/2019 — ngày 20 hàng tháng, ngày cuối tháng đầu quý sau — cần vai 29 xác nhận Luật mới có giữ nguyên các mốc này không).

2. Bảng lịch theo tháng (áp dụng chung, kê khai theo tháng)

Hạn chót Việc phải nộp
2.1. Ngày 20 hàng tháng Tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân khấu trừ (nếu kê khai theo tháng)
2.2. Ngày cuối tháng Đóng bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN tháng phát sinh

3. Bảng lịch theo quý (áp dụng chung, kê khai theo quý)

Hạn chót Việc phải nộp
3.1. Ngày 30 tháng đầu quý sau Tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo quý; tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý
3.2. Ngày 30 tháng đầu quý sau Báo cáo tình hình sử dụng lao động (nếu có thay đổi)

4. Bảng lịch theo năm

Hạn chót Việc phải nộp
4.1. Trong vòng 90 ngày kể từ kết thúc năm tài chính Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm
4.2. Trong vòng 90 ngày kể từ kết thúc năm tài chính Nộp báo cáo tài chính năm (doanh nghiệp)

5. Ba lỗi hay gặp

  1. Nhầm kỳ kê khai theo tháng và theo quý — doanh nghiệp/hộ kinh doanh mới thành lập được chọn kỳ, chọn sai rồi nộp trễ theo lịch cũ.
  2. Quên báo cáo tình hình sử dụng lao động khi có nhân sự nghỉ/vào mới trong quý.
  3. Để tới sát ngày 90 mới bắt đầu làm quyết toán năm — không đủ thời gian rà soát chứng từ.

6. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Xác định lại đơn vị mình đang kê khai theo tháng hay theo quý, ghi vào lịch riêng.
  2. Đặt nhắc lịch trước hạn chót 5 ngày cho từng loại báo cáo.

Bước tiếp — nhắn tụi mình. Sếp chưa chắc đơn vị mình đang thuộc kỳ kê khai nào, nhắn tụi mình kiểm giúp, hoặc hẹn một buổi tại tckn.vn/hen-gap-tu-van.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm, CHƯA kiểm chứng đầy đủ mốc ngày cụ thể năm 2026. Không thay thế tư vấn pháp lý chính thức.

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#lichnopthue




Bỏ cấp huyện từ 01/07/2025 — có phải đổi lại giấy phép kinh doanh không

Tụi mình đang chỉnh sửa form đặt giao hàng cho một đối tác vận chuyển thì gặp đúng câu hỏi này: ô “Quận/Huyện” trong form không còn cần nữa — nhưng địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của khách vẫn ghi “Quận/Huyện” cũ, vậy có phải bắt khách đi đổi giấy tờ không? Câu trả lời làm nhiều người bất ngờ: không cần.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

  1. 1.1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 — thông qua 16/06/2025, hiệu lực 01/07/2025.
  2. 1.2. Nghị định 168/2025/NĐ-CP — về đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực 01/07/2025.
  3. 1.3. Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025 — Bộ Tài chính hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký kinh doanh sau sắp xếp đơn vị hành chính.

Trạng thái hiệu lực nêu trên tra ngày 30/09/2026 tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn). Riêng khoản 2 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tụi mình đối chiếu qua hai nguồn tổng hợp khớp nhau, chưa đọc trực tiếp được toàn văn gốc Nghị định tại thời điểm viết bài (30/09/2026) — Sếp tự kiểm lại số điều khoản trước khi dùng làm căn cứ chính thức.

2. Từ 01/07/2025, cả nước bỏ cấp huyện

2.1. Đơn vị hành chính Việt Nam từ nay chỉ còn 2 cấp: cấp Tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và cấp Xã (xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh) — theo Luật 72/2025/QH15.

2.2. Việc sắp xếp cụ thể từng tỉnh, từng xã được quy định tại Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, thông qua 14/04/2025.

Nghĩa là mọi địa chỉ hành chính có chữ “Quận” hoặc “Huyện” ở giữa — như “Số 10, Phường X, Quận Y, Thành phố Z” — từ nay chỉ còn “Số 10, Phường X, Thành phố Z”, bỏ hẳn tầng Quận/Huyện.

Nhớ một câu: Nhà nước đổi tên đường đi, không bắt mình đổi theo ngay — địa chỉ cũ vẫn là chính nó, chỉ khác cái tên gọi.

3. Giấy phép kinh doanh cũ — không bắt buộc phải đổi lại

3.1. Cơ quan đăng ký kinh doanh KHÔNG được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã đăng ký thay đổi thông tin địa chỉ chỉ vì lý do thay đổi địa giới hành chính (khoản 2 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025).

3.2. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp tục dùng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã cấp — không phải đi làm lại.

3.3. Chỉ cần cập nhật địa chỉ theo tên hành chính mới khi: có nhu cầu riêng, hoặc đang làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký khác (đổi vốn, đổi ngành nghề…) — lúc đó cập nhật luôn địa chỉ cho gọn, không cần làm riêng một lần nữa.

4. Vậy hợp đồng, hoá đơn đang ký kết thì sao

4.1. Hợp đồng đã ký trước 01/07/2025 ghi địa chỉ cũ (có Quận/Huyện) vẫn có giá trị pháp lý, không cần ký lại hay phụ lục riêng chỉ vì đổi tên hành chính.

4.2. Hợp đồng, hoá đơn ký mới từ nay nên ghi theo địa chỉ hành chính hiện hành (bỏ Quận/Huyện) để tránh nhầm lẫn về sau, dù dùng địa chỉ cũ cũng không bị coi là sai — vì đây cùng một địa điểm, chỉ đổi tên gọi hành chính.

5. Ba điểm hay nhầm lẫn

  1. 5.1. Nhầm “phải đổi giấy phép” thành “phải đổi mới hoàn toàn” — thực ra chỉ là cập nhật thông tin, không phải xin cấp lại từ đầu.
  2. 5.2. Nhầm việc bỏ cấp huyện với việc đổi mã số thuế — mã số thuế không đổi, chỉ địa chỉ hành chính đổi tên.
  3. 5.3. Nhầm tưởng phải cập nhật ngay lập tức — thực ra luật cho phép cập nhật khi có nhu cầu, không có hạn chót bắt buộc.

6. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Không cần vội đi đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chỉ vì lý do sáp nhập hành chính.
  2. Với hợp đồng, biểu mẫu, form thu thập thông tin khách hàng đang dùng — cập nhật dần sang địa chỉ mới (bỏ ô Quận/Huyện) để tránh nhầm lẫn khi khách điền.
  3. Nếu sắp làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh vì lý do khác (đổi vốn, đổi ngành nghề) — tranh thủ cập nhật luôn địa chỉ mới trong cùng lần đó.
  4. Giữ lại bản chụp giấy chứng nhận cũ và mới (nếu có cập nhật) để đối chiếu khi cần.

Bước 2 — mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, xem hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty mình hiện ghi địa chỉ nào.

Bước 3 — nhắn tụi mình khi cần cập nhật. Nếu Sếp đang làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh và muốn cập nhật luôn địa chỉ mới, nhắn tụi mình làm cùng, hoặc hẹn một buổi tại tckn.vn/hen-gap-tu-van.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#dangkykinhdoanh
#bocaphuyen




Chuẩn bị hồ sơ và kiểm soát rủi ro thuế trước khi bán hàng — đường thời gian cho công ty sản xuất mới

Bài trước: Công ty sản xuất mới bắt đầu kinh doanh cần chuẩn bị gì — thuế bắt đầu như thế nào.

Bài trước đã trả lời thuế bắt đầu như thế nào. Bài này đi sâu hơn: chuẩn bị những gì trước khi lô hàng đầu tiên ra thị trường, và cách giữ cho khoản chi phí không bị loại khi quyết toán — theo khung kiểm soát rủi ro thuế đang được nhiều doanh nghiệp dịch vụ chuyên nghiệp áp dụng.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

  1. 1.1. Điều 47 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14: thời hạn góp vốn.
  2. 1.2. Khoản 1 Điều 34 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13: nội dung bắt buộc của biển hiệu.
  3. 1.3. Khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chi phí được trừ.

Trạng thái hiệu lực nêu trên tra ngày 28/09/2026 tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn) và Công báo Chính phủ (congbao.chinhphu.vn). Sếp tự kiểm lại theo số hiệu khi dùng ở thời điểm khác.

2. Đường thời gian — bốn mốc trước khi bán hàng

Mốc Việc phải xong Vì sao không được bỏ qua
2.1. Trong 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký Chưa góp đủ mà quá hạn: công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ theo đúng số đã góp trong 30 ngày tiếp theo — vốn điều lệ trên giấy tờ không khớp thực tế làm khó khi vay vốn, đấu thầu
2.2. Trước ngày bán đầu tiên Treo biển hiệu tại trụ sở, đủ ba nội dung: tên cơ quan chủ quản (nếu có), tên đúng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ và điện thoại Thiếu biển hiệu là dấu hiệu đầu tiên cán bộ thuế ghi nhận khi xác minh trụ sở — ảnh hưởng tới việc xác nhận hoạt động thật
2.3. Trước khi ký đơn hàng đầu tiên Có đủ bộ hợp đồng mẫu: mua vào – bán ra, lao động, đại lý, dịch vụ (mục 5) Giao dịch đầu tiên thường là giao dịch bị soát xét kỹ nhất — không có hợp đồng thì không chứng minh được bản chất giao dịch
2.4. Từ giao dịch đầu tiên trở đi 100% thanh toán qua ngân hàng cho khoản từ 5 triệu đồng, không xé lẻ Thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là lý do phổ biến nhất khiến chi phí bị loại khi quyết toán

3. Vì sao chi phí thật vẫn có thể bị loại — bốn điểm mù

Hoá đơn chỉ là một phần của giao dịch. Chi phí bị loại phần lớn không phải vì chi khống, mà vì một trong bốn điểm mù sau:

3.1. Đối tác — bốn yếu tố phải khớp: bên cung cấp = bên xuất hoá đơn = bên nhận tiền, kèm hồ sơ minh chứng. Một mắt xích lệch (hoá đơn của bên thứ ba không phải người thực giao hàng) đủ để chi phí bị đặt dấu hỏi.

3.2. Dữ liệu — bảy nguồn phải cùng phản ánh một giao dịch: hợp đồng · bán hàng (POS/sàn) · kho · ngân hàng · hoá đơn · kế toán · tờ khai. Công ty bán đa kênh (cửa hàng · đại lý · Shopee · TikTok Shop) mà không đối soát định kỳ dễ lệch doanh thu thực bán với doanh thu khai thuế.

3.3. Đa pháp nhân — nếu chủ công ty còn công ty khác, chi hộ/thu hộ giữa các công ty phải có hồ sơ rõ, không dùng chung tài sản/nhân sự mà không có căn cứ.

3.4. Báo cáo quản trị khác hồ sơ thuế — hai hệ thống được phép trình bày khác nhau, nhưng phải phản ánh cùng một thực tế: doanh thu · chi phí · hàng hoá · dòng tiền.

Nguyên tắc “ba dòng phải khớp” cho mỗi giao dịch, từ lúc phát sinh nhu cầu tới lúc ghi nhận thuế: dòng giá trị (giá trị tạo ra thế nào) · dòng tiền (di chuyển ra sao) · dấu vết giao dịch (ghi nhận qua chứng từ nào). Một trong ba dòng không khớp ở bất kỳ giai đoạn nào là chi phí đứng trước nguy cơ bị loại · truy thu · phạt · mất nhiều thời gian giải trình.

4. Bốn điều kiện giữ chi phí hợp lệ

  1. Có thật — phục vụ đúng hoạt động sản xuất kinh doanh.
  2. Hợp đồng đúng — nội dung rõ, đúng pháp nhân ký kết.
  3. Hoá đơn hợp lệ — đúng thông tin, đúng thời điểm lập.
  4. Thanh toán đúng quy định — từ 5 triệu đồng trở lên qua ngân hàng.

Thiếu một trong bốn điều kiện, chi phí vẫn là chi phí thật nhưng mất quyền được trừ khi tính thuế — đây khác hẳn chi phí khống, và là lỗi phổ biến nhất ở công ty mới.

Xem thêm — chứng từ theo từng loại chi phí cụ thể:

5. Bộ hợp đồng mẫu cần có trước khi bán hàng

Bốn loại hợp đồng dùng thường xuyên nhất khi vừa sản xuất vừa bán qua nhiều kênh:

  1. Hợp đồng mua vào — với nhà cung cấp nguyên vật liệu, bao bì. Ghi rõ quy cách hàng, thời hạn giao, điều khoản thanh toán qua ngân hàng.
  2. Hợp đồng bán ra — với khách sỉ, nhà phân phối. Ghi rõ chính sách giá, chiết khấu, thời điểm ghi nhận doanh thu.
  3. Hợp đồng lao động — với người trực tiếp sản xuất, đóng gói. Đúng loại hợp đồng theo thời hạn, đủ điều khoản bảo hiểm xã hội.
  4. Hợp đồng đại lý — ghi rõ mức hoa hồng, thời điểm thanh toán, và bên nào xuất hoá đơn cho người mua cuối.
  5. Hợp đồng dịch vụ — cho các dịch vụ thuê ngoài (vận chuyển, quảng cáo, kho bãi).

Việc đang chuẩn bị: tụi mình đang soạn bộ 5 mẫu hợp đồng trên theo đúng khung pháp lý hiện hành, sẽ cập nhật đường tải về bài này khi xong.

6. Quy trình chấp nhận nhà cung cấp — làm trước khi ký đơn hàng đầu tiên

  1. Tra cứu mã số thuế nhà cung cấp — xác nhận đang hoạt động, không thuộc diện rủi ro cao, ngành nghề đăng ký khớp mặt hàng chào bán.
  2. Đối chiếu người ký hợp đồng với người đại diện theo pháp luật hoặc giấy uỷ quyền hợp lệ.
  3. Thống nhất phương thức thanh toán qua ngân hàng, đúng tên tài khoản của bên xuất hoá đơn.
  4. Lưu hồ sơ nhà cung cấp: bản sao đăng ký kinh doanh, thông tin tài khoản ngân hàng, hợp đồng khung.
  5. Đánh giá lại định kỳ — mỗi năm hoặc khi phát sinh dấu hiệu bất thường (đổi tên đột ngột, đổi tài khoản nhận tiền không rõ lý do).

7. Quy chế mua bán — khung tối thiểu

Một quy chế mua bán 1–2 trang, ban hành một lần, dùng nhiều năm, nên có:

  1. 7.1. Hạn mức phê duyệt theo giá trị đơn hàng: đơn nhỏ nhân viên tự quyết, đơn lớn phải qua chủ hoặc kế toán trưởng.
  2. 7.2. Nguyên tắc chọn nhà cung cấp: tối thiểu bao nhiêu báo giá cho đơn hàng trên một mức tiền nhất định.
  3. 7.3. Nguyên tắc thanh toán: chỉ chuyển khoản, đúng tên tài khoản nhà cung cấp đã đăng ký.
  4. 7.4. Người chịu trách nhiệm lưu hồ sơ mua hàng: một đầu mối, tránh thất lạc chứng từ.
  5. 7.5. Bộ chứng từ cần lưu cho mỗi giao dịch mua vào: đơn đặt hàng hoặc hợp đồng · báo giá (nếu trên mức phải chào nhiều nhà cung cấp) · biên bản giao nhận hoặc phiếu nhập kho · hoá đơn đầu vào · chứng từ chuyển khoản khớp đúng số tiền, đúng tên tài khoản trên hợp đồng. Thiếu một chứng từ trong chuỗi này là điểm cán bộ thuế hỏi đầu tiên khi soát xét.
  6. 7.6. Thời điểm xuất hoá đơn: bán hàng hoá — lập hoá đơn tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Cung ứng dịch vụ — lập hoá đơn khi hoàn thành dịch vụ, hoặc ngay tại thời điểm thu tiền nếu thu trước (trừ khoản đặt cọc, tạm ứng bảo đảm hợp đồng).
  7. 7.7. Định nghĩa đặt cọc, trả trước — đặt cọc là khoản bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng (Điều 328 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13); chưa giao hàng, chưa cung cấp dịch vụ thì chưa xuất hoá đơn, chưa tính doanh thu. Trả trước là khoản thanh toán trước khi nhận hàng hoặc trước khi dịch vụ hoàn thành; với hàng hoá thì xử lý như đặt cọc, với dịch vụ thì xuất hoá đơn ngay khi thu tiền (mục 7.6).

Thời điểm xuất hoá đơn (mục 7.6) tra theo tinh thần Nghị định 254/2026/NĐ-CP — văn bản mới thay thế đồng thời Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Sếp đối chiếu lại số điều khoản cụ thể khi có toàn văn chính thức.

8. Hồ sơ ghi nhận doanh thu

Với công ty bán đa kênh (cửa hàng, đại lý, sàn thương mại điện tử), hồ sơ ghi nhận doanh thu mỗi kỳ cần đối chiếu đủ ba nơi:

  1. Hoá đơn đã xuất trong kỳ.
  2. Báo cáo đối soát từ từng kênh bán (cửa hàng, đại lý, sàn thương mại điện tử) — số đơn, số tiền, phí sàn giữ lại.
  3. Tiền thực nhận vào tài khoản ngân hàng.

Ba nơi lệch nhau là dấu hiệu sót hoá đơn hoặc sót đơn hàng — tìm ngay trong kỳ, đừng để tới quyết toán năm mới đối chiếu.

9. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Kiểm tra tiến độ góp vốn, tính đúng còn bao nhiêu ngày trong hạn 90 ngày.
  2. Treo biển hiệu đủ ba nội dung bắt buộc tại trụ sở.
  3. Lập danh sách nhà cung cấp dự kiến, chạy quy trình chấp nhận nhà cung cấp ở mục 6 trước khi ký đơn hàng đầu tiên.
  4. Ban hành quy chế mua bán 1–2 trang theo khung mục 7.
  5. Thiết kế bảng đối chiếu doanh thu ba nơi (mục 8), chạy thử với dữ liệu tháng đầu.

Nhớ một câu: Hồ sơ dựng trước khi bán hàng là hồ sơ rẻ nhất — dựng sau khi cơ quan thuế đã hỏi là hồ sơ đắt nhất, vì lúc đó chỉ còn cách giải trình, không còn cách chuẩn bị.

Bước tiếp theo

  • Mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, xem hồ sơ, việc cần làm và tình trạng chứng từ hiện tại của công ty mình.

Cần người xem cùng. Sếp gửi tụi mình hồ sơ hoặc chứng từ liên quan, tụi mình soát giúp, hoặc hẹn một buổi tại tckn.vn/hen-gap-tu-van.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#doanhnghiepmoi
#kiemsoatruirothue




Công ty sản xuất mới bắt đầu kinh doanh cần chuẩn bị gì — thuế bắt đầu như thế nào

Công ty thành lập xong, cả năm chưa phát sinh gì, cuối năm báo cáo thuế ghi “chưa có hoạt động”. Giờ bắt đầu sản xuất, bán qua nhiều kênh — sỉ, lẻ, đại lý, sàn thương mại điện tử — Sếp hỏi tụi mình: thuế phải bắt đầu như thế nào, cần chuẩn bị gì trước, trong và sau khi kinh doanh thật.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng

  1. 1.1. Nghị định 80/2021/NĐ-CP, hiệu lực 15/10/2021: tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
  2. 1.2. Thông tư 133/2016/TT-BTC, hiệu lực 01/01/2017: chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  3. 1.3. Thông tư 58/2026/TT-BTC, hiệu lực 01/07/2026: chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ, thay Thông tư 132/2018/TT-BTC.
  4. 1.4. Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/07/2026: hoá đơn, chứng từ điện tử, thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.
  5. 1.5. 1.4b. Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/07/2025: đăng ký doanh nghiệp, thay Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  6. 1.6. Nghị định 117/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/07/2025: quản lý thuế trên sàn thương mại điện tử.
  7. 1.7. Luật số 48/2024/QH15 và văn bản hướng dẫn: thuế nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến.

Trạng thái hiệu lực nêu trên tra ngày 28/09/2026 tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn) và Công báo Chính phủ (congbao.chinhphu.vn). Sếp tự kiểm lại theo số hiệu khi dùng ở thời điểm khác.

2. Xác định mình là doanh nghiệp loại nào — bước đầu tiên, quyết định mọi bước sau

Doanh thu dưới 10 tỷ, nhân sự dưới 10 người chưa chắc là doanh nghiệp siêu nhỏ. Nghị định 80/2021 chia ngưỡng theo ngành nghề chính:

Ngành nghề chính Siêu nhỏ (đồng thời thoả)
2.1. Nông, lâm, ngư nghiệp · Công nghiệp và xây dựng (bao gồm sản xuất) ≤ 10 lao động có bảo hiểm xã hội, doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm hoặc vốn ≤ 3 tỷ đồng
2.2. Thương mại và dịch vụ ≤ 10 lao động có bảo hiểm xã hội, doanh thu ≤ 10 tỷ đồng/năm hoặc vốn ≤ 3 tỷ đồng

Lưu ý quan trọng: công ty vừa đăng ký ngành sản xuất (mỹ phẩm, chất tẩy rửa, chế phẩm vệ sinh) vừa đăng ký ngành bán buôn, bán lẻ. Luật xét theo ngành nghề kinh doanh chính — nếu xác định là sản xuất, ngưỡng doanh thu siêu nhỏ chỉ 3 tỷ đồng/năm, không phải 10 tỷ. Doanh thu dự kiến của Sếp nếu vượt 3 tỷ thì công ty là doanh nghiệp nhỏ, không phải siêu nhỏ — khác chế độ kế toán, khác một số ưu đãi. Việc xác định ngành nghề chính, Sếp nên xác nhận với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi chọn chế độ kế toán ở mục 3.

3. TRƯỚC khi bán hàng — bốn việc phải xong

3.1. Đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử. Nộp mẫu đăng ký cho cơ quan thuế, phối hợp nhà cung cấp phần mềm hoá đơn (Sếp đang dùng Misa Hoá đơn) cấu hình hệ thống. Có chấp nhận mới được xuất hoá đơn.

3.2. Đăng ký chữ ký số. Dùng để ký hoá đơn điện tử, ký tờ khai thuế, ký hợp đồng điện tử — Sếp đã có Misa Ký số, kiểm lại còn hiệu lực và đã gắn đúng người đại diện theo pháp luật.

3.3. Chọn chế độ kế toán. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016; doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58/2026 (từ 01/07/2026, thay Thông tư 132/2018) — hoặc siêu nhỏ có thể chọn áp dụng Thông tư 133/2016 nếu phù hợp hơn với quy mô giao dịch nhiều kênh của Sếp. Chọn xong phải giữ nguyên trong một năm tài chính, chỉ đổi được vào đầu năm sau.

3.4. Đăng ký phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (khấu trừ hay trực tiếp) và thông báo với cơ quan thuế quản lý.

4. TRONG khi bán hàng — ghi đúng cho từng kênh

4.1. Bán sỉ, bán lẻ trực tiếp: xuất hoá đơn điện tử ngay khi bán, theo đúng chế độ kế toán đã chọn.

4.2. Bán qua đại lý: hợp đồng đại lý ghi rõ mức hoa hồng, thời điểm thanh toán. Đại lý là cá nhân thì hoa hồng phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi, theo mức khấu trừ hiện hành. Đại lý là công ty hoặc hộ kinh doanh thì nhận hoá đơn từ đại lý, không khấu trừ.

4.3. Bán qua Shopee, TikTok Shop: công ty là pháp nhân, không phải hộ hay cá nhân kinh doanh, nên sàn không khấu trừ, kê khai, nộp thuế thay — công ty tự kê khai doanh thu từ sàn như doanh thu bán hàng bình thường, tự xuất hoá đơn. Phí sàn thu (phí dịch vụ, phí thanh toán, phí quảng cáo trên sàn) là chi phí được trừ nếu có hoá đơn, chứng từ hợp lệ.

4.4. Chạy quảng cáo Facebook, Google: đây là dịch vụ mua từ nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán — gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ trên doanh thu. Số thuế đã nộp thay được tính vào chi phí được trừ và được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu đáp ứng điều kiện.

Lưu ý quan trọng: mức thuế nhà thầu cho quảng cáo trực tuyến đã có thay đổi qua nhiều lần sửa luật gần đây, và cơ chế thu — nộp trực tiếp qua nền tảng nước ngoài hay qua doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ tại nguồn — cũng đang điều chỉnh. Trước khi hạch toán khoản chi quảng cáo đầu tiên, Sếp nên xác nhận trực tiếp với cơ quan thuế quản lý mức tỷ lệ đang áp dụng tại thời điểm chi, không dùng số cũ.

5. SAU mỗi kỳ — ba việc lặp lại

5.1. Kê khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ đã đăng ký (tháng hoặc quý, tuỳ doanh thu).

5.2. Đối chiếu doanh thu ba nguồn: hoá đơn đã xuất, báo cáo đối soát từ Shopee/TikTok Shop, và sổ sách trên Misa eShop. Ba nơi lệch nhau là dấu hiệu sót hoá đơn hoặc sót đơn hàng, phải tìm ngay trong kỳ, đừng để tới quyết toán năm.

5.3. Tạm tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý, quyết toán vào cuối năm tài chính.

6. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Xác nhận với cơ quan thuế quản lý: ngành nghề kinh doanh chính là gì, công ty thuộc diện siêu nhỏ hay nhỏ.
  2. Chốt chế độ kế toán áp dụng cho năm tài chính hiện tại, không đổi giữa năm.
  3. Kiểm tra đăng ký hoá đơn điện tử và chữ ký số đã sẵn sàng trước lô hàng đầu tiên.
  4. Viết hợp đồng mẫu cho đại lý, ghi rõ mức hoa hồng và cách khấu trừ thuế nếu đại lý là cá nhân.
  5. Xác nhận mức thuế nhà thầu nước ngoài đang áp dụng cho quảng cáo Facebook, Google trước khi chi khoản đầu tiên.

Sếp gửi tụi mình báo cáo doanh thu dự kiến theo từng kênh, tụi mình tính giúp công ty rơi vào diện siêu nhỏ hay nhỏ, và dựng bộ sổ sách phù hợp trước khi lô hàng đầu tiên ra thị trường.

Đọc tiếp: Chuẩn bị hồ sơ và kiểm soát rủi ro thuế trước khi bán hàng — đường thời gian bốn mốc, bốn điểm mù hay bị bỏ sót, và bộ hợp đồng mẫu cần có.

Nhớ một câu: Mới mở công ty mà đợi tới lúc có lô hàng đầu tiên mới lo chuyện thuế là lo trễ — sổ sách dựng đúng ngay từ đầu rẻ hơn nhiều so với sửa lại sau khi đã bán hàng.

Bước tiếp theo

  • Mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, xem hồ sơ, việc cần làm và tình trạng chứng từ hiện tại của công ty mình.

Cần người xem cùng. Sếp gửi tụi mình hồ sơ hoặc chứng từ liên quan, tụi mình soát giúp, hoặc hẹn một buổi tại tckn.vn/hen-gap-tu-van.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#doanhnghiepmoi
#thuongmaidientu




Hướng dẫn nộp tờ khai 01/CNKD

Tóm tắt 3 dòng
Ai nộp tờ khai 01/CNKD: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng một năm.
Từ 1 tỷ trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, chỉ báo doanh thu theo mẫu 01/TKN-CNKD.
Nộp ở đâu: cổng Thuế điện tử hoặc ứng dụng eTax Mobile.

1. Hạn nộp năm 2026

Hạn nộp của hộ kinh doanh năm 2026
Doanh thu một năm Phải làm gì Hạn chót
1.1. Từ 1 tỷ trở xuống, đã kinh doanh từ trước Không phải nộp thuế. Chỉ báo doanh thu 1 lần/năm (mẫu 01/TKN-CNKD) 31/01 năm sau. Doanh thu năm 2026 báo trước 31/01/2027
1.2. Từ 1 tỷ trở xuống, mới mở trong 6 tháng đầu năm Báo doanh thu 2 lần 31/07 cùng năm và 31/01 năm sau
1.3. Trên 1 tỷ tới 50 tỷ Khai tờ khai 01/CNKD mỗi quý Ngày cuối của tháng đầu quý sau: quý 3 là 31/10, quý 4 là 31/01 năm sau
1.4. Trên 50 tỷ Khai tờ khai 01/CNKD mỗi tháng Ngày 20 của tháng sau

Lưu ý: đang dưới 1 tỷ mà giữa năm doanh thu cộng dồn vượt 1 tỷ thì phải khai, nộp thuế ngay từ quý vượt.

2. Đăng nhập

Vào cổng Thuế điện tử của Cục Thuế hoặc mở ứng dụng eTax Mobile. Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử (VNeID) hoặc mã số thuế của hộ.

3. Chọn tờ khai 01/CNKD và kỳ khai

Vào mục khai thuế, chọn mẫu 01/CNKD, rồi chọn đúng kỳ: theo quý nếu doanh thu từ 50 tỷ trở xuống, theo tháng nếu trên 50 tỷ.

Lưu ý: chọn sai kỳ là phải nộp tờ khai bổ sung. Kiểm lại tháng hoặc quý trước khi bấm tiếp.

4. Nộp và lưu biên nhận

  1. Kiểm doanh thu từng nhóm ngành trước khi nộp.
  2. Bấm nộp tờ khai.
  3. Tải thông báo chấp nhận, lưu cùng sổ sách của hộ.

5. Xem video hướng dẫn

Video đặt sau phần chữ, để ai không bật tiếng được vẫn làm theo được.

6. Căn cứ pháp lý

Nghị định 68/2026/NĐ-CP (05/03/2026): Điều 8 khoản 1 điểm a; Điều 8 khoản 3 điểm a, b; Điều 9 khoản 1; Điều 10 khoản 1; Điều 17 khoản 4. Nghị định 141/2026/NĐ-CP (29/04/2026, hiệu lực từ 01/01/2026): Điều 1 khoản 1 đổi mức “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng”. Mẫu tờ khai theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (05/03/2026), đã được sửa bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC. Đã đọc bản gốc có chữ ký trên Cổng thông tin Chính phủ ngày 26/09/2026.

Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

  • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
  • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.




Cục Thuế phát hành 4 sổ tay hướng dẫn triển khai Nghị định 117/2025/NĐ-CP về thuế thương mại điện tử

Để triển khai Nghị định 117/2025/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử và kinh tế số, Cục Thuế đã ban hành 04 sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ, nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Các sổ tay này được xây dựng theo từng nhóm đối tượng cụ thể, giúp người kinh doanh online, hộ cá nhân và các tổ chức liên quan dễ tra cứu, dễ làm và hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.

1. Danh mục 4 sổ tay hướng dẫn

Bốn sổ tay được ban hành, tương ứng với bốn nhóm đối tượng chính:

  1. Sổ tay dành cho tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử.
  2. Sổ tay dành cho tổ chức quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán và các tổ chức hoạt động kinh tế số khác.
  3. Sổ tay dành cho hộ kinh doanh, cá nhân cư trú tại Việt Nam.
  4. Sổ tay dành cho cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

Mỗi sổ tay đều làm rõ phạm vi áp dụng, cách xác định nghĩa vụ thuế, phương pháp kê khai, khấu trừ và thời hạn nộp thuế, bảo đảm thống nhất với nội dung của Nghị định 117/2025/NĐ-CP.

2. Nội dung trọng tâm của sổ tay số 1 và số 2

Hai sổ tay đầu tiên tập trung vào trách nhiệm của:

  1. 2.1. Tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử.
  2. 2.2. Tổ chức quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, bao gồm cả tổ chức trong và ngoài nước.
  3. 2.3. Các tổ chức khác tham gia hoạt động kinh tế số.

Nội dung hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ và nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân cho hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng.

Quy trình được trình bày từ bước xác định doanh thu, áp dụng thuế suất, thời điểm khấu trừ cho đến kê khai và nộp thuế thay, giúp tổ chức thực hiện đúng vai trò trung gian theo quy định pháp luật.

3. Nội dung sổ tay số 3 dành cho hộ, cá nhân cư trú

Sổ tay thứ ba áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân cư trú tại Việt Nam có hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ trên:

  1. 3.1. Sàn thương mại điện tử; hoặc
  2. 3.2. Nền tảng số không có chức năng thanh toán.

Sổ tay hướng dẫn rõ:

  1. 3.3. Việc đăng ký thuế theo mẫu tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.
  2. 3.4. Thực hiện kê khai và nộp thuế thông qua Cổng thông tin tiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính của Cục Thuế.

Cách làm này giúp đơn giản hóa thủ tục, tăng tính chủ động cho người nộp thuế và hạn chế việc đi lại, tiếp xúc trực tiếp.

4. Nội dung sổ tay số 4 đối với cá nhân không cư trú

Sổ tay thứ tư áp dụng cho cá nhân không cư trú tại Việt Nam và các trường hợp có doanh thu từ bán hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam nhưng kinh doanh trên nền tảng không có chức năng thanh toán.

Sổ tay quy định:

  1. 4.1. Nguyên tắc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
  2. 4.2. Toàn bộ quy trình được điện tử hóa, từ đăng ký mã số thuế, kê khai đến nộp thuế.

Điều này giúp thống nhất cách quản lý thuế đối với các mô hình kinh doanh xuyên biên giới và kinh tế số.

5. Ý nghĩa của việc ban hành 4 sổ tay

Việc phát hành 4 sổ tay hướng dẫn cho thấy định hướng của ngành Thuế là đồng hành, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế, thay vì chỉ tập trung vào kiểm tra, xử phạt.

Thông qua các sổ tay này, người kinh doanh online, hộ cá nhân và tổ chức trung gian có thêm công cụ thực tế để:

  1. 5.1. Hiểu đúng nghĩa vụ thuế.
  2. 5.2. Làm đúng ngay từ đầu.
  3. 5.3. Giảm rủi ro sai sót, truy thu và xử phạt.
  4. 5.4. Góp phần nâng cao tính minh bạch và tuân thủ tự nguyện trong hoạt động thương mại điện tử và kinh tế số.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến thông tin chính sách thuế.
Nội dung trong bài không thay thế cho tư vấn pháp lý hoặc tư vấn thuế chính thức.

Người đọc cần căn cứ văn bản pháp luật hiện hành, tài liệu hướng dẫn của cơ quan thuế hoặc liên hệ cơ quan quản lý thuế, luật sư, chuyên gia tư vấn thuế để được hướng dẫn cụ thể theo từng trường hợp.

Việc áp dụng thông tin trong bài là hoàn toàn tự nguyện và người áp dụng phải tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.


#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue

Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

  • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
  • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.