Hướng dẫn hạch toán chi phí trường hợp mua hàng của cá nhân không xuất hóa đơn

HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN CHI PHÍ

TRƯỜNG HỢP MUA HÀNG CỦA CÁ NHÂN KHÔNG XUẤT HÓA ĐƠN

(Áp dụng cho nông dân sản xuất trực tiếp, người bán ve chai, đồ cũ, phế liệu)

KHI MUA HÀNG CỦA CÁ NHÂN KHÔNG XUẤT HÓA ĐƠN

1. MỤC ĐÍCH

Văn bản này hướng dẫn doanh nghiệp và hộ kinh doanh cách ghi nhận chi phí hợp lệ khi mua hàng của cá nhân không xuất được hóa đơn, nhưng giao dịch là có thật và đúng pháp luật.

2. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ÁP DỤNG

2.1. Mua nông sản của nông dân trực tiếp trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt.
Ví dụ: lúa, rau, trái cây, thủy sản, sầu riêng mua tại vườn.

2.2. Mua ve chai, phế liệu của cá nhân thu gom, không đăng ký kinh doanh.
Ví dụ: giấy vụn, nhựa phế, sắt thép phế liệu.

2.3. Mua đồ cũ, tài sản đã qua sử dụng của cá nhân không kinh doanh thường xuyên.
Ví dụ: bàn ghế cũ, máy móc thanh lý, đồ nội thất cũ.

Điều kiện chung là người bán là cá nhân không kinh doanh và không có hóa đơn theo quy định.

3. NGUYÊN TẮC GHI NHẬN CHI PHÍ

3.1. Không có hóa đơn không đồng nghĩa với không được hạch toán chi phí.

3.2. Doanh nghiệp phải lập đầy đủ bộ chứng từ thay thế hóa đơn theo quy định.

3.3. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực của toàn bộ hồ sơ.

4. BỘ CHỨNG TỪ BẮT BUỘC

4.1. Hợp đồng mua bán với cá nhân

Hợp đồng cần có các nội dung sau:
Họ tên, số CCCD, địa chỉ người bán.
Tên hàng hóa, số lượng, đơn giá.
Thời điểm giao nhận hàng.
Chữ ký của hai bên.

Hợp đồng không bắt buộc công chứng.

4.2. Bản sao CCCD của người bán

Hồ sơ bắt buộc phải có:
Bản photo CCCD của cá nhân bán hàng.

Bản sao không cần công chứng nhưng phải rõ số, họ tên và ngày cấp.
CCCD dùng để chứng minh người bán là cá nhân không kinh doanh và xác định đúng đối tượng giao dịch.

4.3. Bảng kê mua hàng không có hóa đơn

Sử dụng Mẫu số 01/TNDN theo quy định.

Bảng kê phải thể hiện rõ:
1. Thông tin người bán.
2. Tên hàng hóa.
3. Số lượng, giá trị mua.
4. Ngày mua.
5. Chữ ký người đại diện doanh nghiệp.

Bảng kê do doanh nghiệp lập và lưu tại hồ sơ kế toán.

4.4. Chứng từ thanh toán

Ưu tiên thanh toán chuyển khoản cho cá nhân.

Trường hợp thanh toán tiền mặt phải có phiếu chi và chữ ký người nhận tiền, số tiền phù hợp với giao dịch thực tế.

4.5. Biên bản giao nhận hàng hóa

Khuyến khích lập đối với nông sản, phế liệu hoặc hàng hóa số lượng lớn.

Biên bản cần ghi rõ ngày giao, số lượng và tình trạng hàng hóa.

5. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

5.1. Hàng mua từ cá nhân không có hóa đơn không được khấu trừ thuế GTGT.

5.2. Giá trị mua vào được hạch toán theo giá thực tế thanh toán.

5.3. Doanh nghiệp bán ra vẫn kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra theo quy định.

6. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Chi phí được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Có đầy đủ chứng từ theo Mục 4.
3. Giá mua phù hợp với giá thị trường.

Cơ quan thuế có quyền loại chi phí nếu giá mua bất thường, giao dịch lặp lại mang tính kinh doanh hoặc không chứng minh được nguồn gốc hàng hóa.

7. LƯU Ý QUAN TRỌNG

7.1. Không chỉ lập bảng kê mà phải có hợp đồng mua bán.
7.2. Không thanh toán tiền mặt số lớn thiếu chứng từ.
7.3. Không thiếu bản photo CCCD của người bán trong hồ sơ.
7.4. Không sử dụng cá nhân bán hàng thường xuyên để né hóa đơn.
7.5. Không kê giá mua cao hơn thực tế.

8. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Luật Thuế giá trị gia tăng.
Bộ luật Dân sự 2015.

9. KẾT LUẬN

Mua hàng không có hóa đơn không sai.
Sai là không làm đúng và không đủ hồ sơ.

Doanh nghiệp cần hiểu đúng đối tượng, lập đủ chứng từ và lưu trữ đầy đủ, đặc biệt là CCCD của người bán, để giảm rủi ro khi quyết toán thuế.

Người viết admin: Lan Ngọc

Miễn trừ trách nhiệm
Nội dung trên chỉ mang tính chất chia sẻ và hướng dẫn chung, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức. Người áp dụng cần tự đối chiếu quy định pháp luật hiện hành và tự chịu trách nhiệm khi thực hiện.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue

File mẫu

  1. Mẫu hợp đồng:
  2. Mẫu bảng kê 01 TNDN
  3. Mẫu biên bản giao nhận



Các ưu đãi mới cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh áp dụng từ ngày 17/05/2025 theo Nghị quyết 198/2025/QH15




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí quà tặng cho khách hàng/đối tác

TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GHI NHẬN – CHI PHÍ QUÀ TẶNG CHO KHÁCH HÀNG/ĐỐI TÁC

1. Căn cứ pháp lý

  • Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC).
  • Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Công văn 79109/CT-TTHT (2017).

2. Nguyên tắc

  • Quà tặng khách hàng/đối tác bắt buộc phải xuất hóa đơn đầu ra.
  • Giá tính thuế GTGT: giá bán của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm tặng.
  • Chi phí quà tặng được tính vào chi phí được trừ nếu:

    1. Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
    2. Liên quan đến hoạt động SXKD.
    3. Thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

3. Chứng từ cần có

  • Hóa đơn mua hàng.
  • Hợp đồng mua bán/phiếu đặt hàng.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (khi trên 20 triệu).
  • Quyết định/Thông báo tặng quà.
  • Hóa đơn đầu ra xuất cho khách hàng, trên hóa đơn ghi rõ: “Hàng tặng không thu tiền”.

4. Hạch toán kế toán

  • Mua về tặng ngay:

    • Nợ TK 641 (chi phí bán hàng)
    • Nợ TK 133 (VAT đầu vào)
    • Có TK 111/112/331 (thanh toán)
    • Có TK 3331 (VAT đầu ra)

  • Mua về nhập kho, sau đó xuất tặng:

    • Khi mua: Nợ TK 152, 156; Nợ TK 133 / Có TK 111,112,331.
    • Khi tặng: Nợ TK 641 / Có TK 152,156; Có TK 3331.

Tài liệu tham khảo:


Lưu ý:

  • Các quy định về hóa đơn, chứng từ, chi phí phúc lợi, hạch toán kế toán có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
  • Kể từ ngày 01/03/2025, Bộ Tài chính đã hợp nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành Bộ Tài chính. Các văn bản do Bộ Tài chính ban hành trước thời điểm này vẫn còn hiệu lực cho đến khi có quy định thay thế.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chứng từ ghi nhận chi phí quà tặng cho nhân viên!




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí quà tặng cho nhân viên

Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí quà tặng cho nhân viên

Việc tặng quà cho nhân viên vào các dịp lễ, Tết, sinh nhật, hiếu hỷ… là hoạt động phổ biến tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, để khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần lưu ý về căn cứ pháp lý, nguyên tắc, chứng từ và cách hạch toán kế toán như sau:

1. Căn cứ pháp lý

2. Nguyên tắc xác định chi phí quà tặng cho nhân viên

  • Quà tặng cho nhân viên được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động.
  • Tổng mức chi có tính chất phúc lợi (bao gồm cả quà tặng) không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (điểm 2.30 khoản 2 Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC).
  • Nếu vượt quá mức này, phần vượt sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
  • Không bắt buộc phải xuất hóa đơn đầu ra khi tặng quà cho nhân viên nếu khoản chi này được hạch toán là chi phí phúc lợi.
  • Nếu xuất hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng. Trong đó, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

3. Chứng từ cần tổng hợp và lưu trữ:

Để khoản chi quà tặng cho nhân viên được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:

  1. Hóa đơn mua hàng: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng (bánh trung thu, quà Tết, lịch treo tường…).
  2. Hợp đồng/phiếu đặt hàng: Nếu có.
  3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Bắt buộc với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên, để đủ điều kiện khấu trừ theo quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.

3.2. Chứng từ bán ra

  1. Hóa đơn GTGT xuất nội bộ: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT cho quà tặng nhân viên, ghi rõ:

    • Tên hàng hóa quà tặng.
    • Giá tính thuế GTGT là giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm tặng.
    • Các chỉ tiêu về thuế suất, tiền thuế GTGT.

  2. Quyết định/Thông báo của Ban giám đốc: Nêu rõ đối tượng, lý do, giá trị và thời gian tặng quà.
  3. Danh sách nhân viên nhận quà: Có chữ ký xác nhận.

4. Hạch toán kế toán chi phí quà tặng cho nhân viên

a) Trường hợp mua về tặng ngay cho nhân viên

  • Khi mua quà tặng:

    • Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
    • Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào, nếu có)
    • Có TK 111/112/331 (Thanh toán tiền mặt, chuyển khoản hoặc công nợ)

  • Không cần nhập kho, xuất thẳng cho nhân viên.

b) Trường hợp mua về nhập kho, sau đó xuất tặng

  • Khi mua quà tặng:

    • Nợ TK 152, 156 (Nguyên vật liệu, hàng hóa)
    • Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào, nếu có)
    • Có TK 111/112/331 (Thanh toán)

  • Khi xuất tặng cho nhân viên:

    • Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
    • Có TK 152, 156 (Xuất kho)

c) Một số lưu ý khác

  • Nếu quà tặng là hàng hóa, sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất, khi xuất tặng cho nhân viên, kế toán ghi nhận giá vốn vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Trường hợp quà tặng là hiện vật có giá trị lớn, cần có thêm biên bản bàn giao, quyết định của lãnh đạo công ty.

5. Một số tình huống thực tế

  • Nếu doanh nghiệp tặng quà cho nhân viên nhưng không có đầy đủ chứng từ (hóa đơn, quyết định tặng quà, danh sách nhận quà…) thì khoản chi này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Nếu doanh nghiệp tặng quà cho nhân viên nhưng tổng mức chi phúc lợi vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm thì phần vượt sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

6. Kết luận

Để khoản chi quà tặng cho nhân viên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đảm bảo:

  1. Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
  2. Có quyết định/tờ trình tặng quà, danh sách nhận quà có xác nhận của nhân viên.
  3. Thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên.

Việc tuân thủ đúng quy định về chứng từ, hạch toán sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí hợp lý, hợp lệ và tránh rủi ro về thuế.


Tài liệu tham khảo:


Lưu ý:

  • Các quy định về hóa đơn, chứng từ, chi phí phúc lợi, hạch toán kế toán có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
  • Kể từ ngày 01/03/2025, Bộ Tài chính đã hợp nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành Bộ Tài chính. Các văn bản do Bộ Tài chính ban hành trước thời điểm này vẫn còn hiệu lực cho đến khi có quy định thay thế.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chứng từ ghi nhận chi phí quà tặng cho nhân viên!




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí văn phòng phẩm, CCDC




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí điện, nước, internet




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí trang phục




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí đào tạo nhân viên




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí phúc lợi




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí lương và BHXH

1.1. Hợp đồng lao động

  • Một bộ hồ sơ nhân sự đầy đủ có xác nhận của chính quyền địa phương:

    • 1.1.1 Sơ yếu lý lịch, bằng cấp, CMND hoặc CCCD
    • 1.1.2 Bằng cấp/chứng chỉ hành nghề

  • Đối với người lao động thời vụ không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có:

    • 1.2.1 Bao gồm đủ hồ sơ như (1.1.1) ở trên
    • 1.2.2 Bảng khai “Cam kết thuế TNCN” mới nhất (Mẫu 08/CK-TNCN)

  • 1.3 Phụ lục hợp đồng (nếu có)

2. Quy chế tài chính

3. Quy chế tiền lương, thưởng, công tác phí

4. Thỏa ước lao động tập thể (nếu có)

5. Thang bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng

6. Bảng chấm công hằng tháng

7. Bảng tính lương

8. Phiếu chi thanh toán lương/chứng từ thanh toán qua ngân hàng – UNC

9. Mã số thuế thu nhập cá nhân

10. Quyết định tăng lương(trong trường hợp tăng lương)

11.  Quyết định bổ nhiệm

11. Đối với hợp đồng giao khoán

  • 11.1 Hợp đồng giao khoán
  • 11.2 Biên bản bàn giao
  • 11.3 Biên bản nghiệm thu
  • 11.4 Chứng từ thanh toán tiền
  • 11.5 CMND, CCCD người đứng ra nhận giao khoán

Tải biểu mẫu tại đây: https://drive.google.com/drive/folders/1zXIfRrGuP1kNA5NO9rL0y2TLm60tsgJS?usp=sharing