Hướng dẫn hạch toán chi phí trường hợp mua hàng của cá nhân không xuất hóa đơn

image_print 362
image_print 362

Cập nhật hiệu lực văn bản — soát lại ngày 28/09/2026

Bài này viết trước khi có văn bản mới, phần căn cứ bên dưới còn dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sếp đọc mấy dòng này trước khi làm theo:

  • Thông tư 96/2015/TT-BTC (văn bản này đã hết hiệu lực, nay là Thông tư 20/2026/TT-BTC) đã hết hiệu lực. Nay áp dụng Thông tư 20/2026/TT-BTC, ban hành 12/03/2026, hiệu lực cùng ngày, thay toàn bộ Thông tư 96/2015. Riêng khoản chi thuộc kỳ tính thuế 2025 vẫn làm theo Thông tư 96/2015 theo điều khoản chuyển tiếp.
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC (văn bản này đã hết hiệu lực từ 12/03/2026, nay là Thông tư 20/2026/TT-BTC) đã hết hiệu lực từ 12/03/2026. Nay áp dụng Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Tụi mình đang viết lại bài cho đúng văn bản mới. Sếp cần dùng ngay thì nhắn tụi mình xem cùng hồ sơ của công ty mình, hoặc mở cổng khách hàng hotro.tckn.vn bằng mã số thuế.

image_print 362

HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN CHI PHÍ

TRƯỜNG HỢP MUA HÀNG CỦA CÁ NHÂN KHÔNG XUẤT HÓA ĐƠN

(Áp dụng cho nông dân sản xuất trực tiếp, người bán ve chai, đồ cũ, phế liệu)

KHI MUA HÀNG CỦA CÁ NHÂN KHÔNG XUẤT HÓA ĐƠN

1. MỤC ĐÍCH

Văn bản này hướng dẫn doanh nghiệp và hộ kinh doanh cách ghi nhận chi phí hợp lệ khi mua hàng của cá nhân không xuất được hóa đơn, nhưng giao dịch là có thật và đúng pháp luật.

2. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ÁP DỤNG

2.1. Mua nông sản của nông dân trực tiếp trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt.
Ví dụ: lúa, rau, trái cây, thủy sản, sầu riêng mua tại vườn.

2.2. Mua ve chai, phế liệu của cá nhân thu gom, không đăng ký kinh doanh.
Ví dụ: giấy vụn, nhựa phế, sắt thép phế liệu.

2.3. Mua đồ cũ, tài sản đã qua sử dụng của cá nhân không kinh doanh thường xuyên.
Ví dụ: bàn ghế cũ, máy móc thanh lý, đồ nội thất cũ.

Điều kiện chung là người bán là cá nhân không kinh doanh và không có hóa đơn theo quy định.

3. NGUYÊN TẮC GHI NHẬN CHI PHÍ

3.1. Không có hóa đơn không đồng nghĩa với không được hạch toán chi phí.

3.2. Doanh nghiệp phải lập đầy đủ bộ chứng từ thay thế hóa đơn theo quy định.

3.3. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực của toàn bộ hồ sơ.

4. BỘ CHỨNG TỪ BẮT BUỘC

4.1. Hợp đồng mua bán với cá nhân

Hợp đồng cần có các nội dung sau:
Họ tên, số CCCD, địa chỉ người bán.
Tên hàng hóa, số lượng, đơn giá.
Thời điểm giao nhận hàng.
Chữ ký của hai bên.

Hợp đồng không bắt buộc công chứng.

4.2. Bản sao CCCD của người bán

Hồ sơ bắt buộc phải có:
Bản photo CCCD của cá nhân bán hàng.

Bản sao không cần công chứng nhưng phải rõ số, họ tên và ngày cấp.
CCCD dùng để chứng minh người bán là cá nhân không kinh doanh và xác định đúng đối tượng giao dịch.

4.3. Bảng kê mua hàng không có hóa đơn

Sử dụng Mẫu số 01/TNDN theo quy định.

Bảng kê phải thể hiện rõ:
1. Thông tin người bán.
2. Tên hàng hóa.
3. Số lượng, giá trị mua.
4. Ngày mua.
5. Chữ ký người đại diện doanh nghiệp.

Bảng kê do doanh nghiệp lập và lưu tại hồ sơ kế toán.

4.4. Chứng từ thanh toán

Ưu tiên thanh toán chuyển khoản cho cá nhân.

Trường hợp thanh toán tiền mặt phải có phiếu chi và chữ ký người nhận tiền, số tiền phù hợp với giao dịch thực tế.

4.5. Biên bản giao nhận hàng hóa

Khuyến khích lập đối với nông sản, phế liệu hoặc hàng hóa số lượng lớn.

Biên bản cần ghi rõ ngày giao, số lượng và tình trạng hàng hóa.

5. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

5.1. Hàng mua từ cá nhân không có hóa đơn không được khấu trừ thuế GTGT.

5.2. Giá trị mua vào được hạch toán theo giá thực tế thanh toán.

5.3. Doanh nghiệp bán ra vẫn kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra theo quy định.

6. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Chi phí được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Có đầy đủ chứng từ theo Mục 4.
3. Giá mua phù hợp với giá thị trường.

Cơ quan thuế có quyền loại chi phí nếu giá mua bất thường, giao dịch lặp lại mang tính kinh doanh hoặc không chứng minh được nguồn gốc hàng hóa.

7. LƯU Ý QUAN TRỌNG

7.1. Không chỉ lập bảng kê mà phải có hợp đồng mua bán.
7.2. Không thanh toán tiền mặt số lớn thiếu chứng từ.
7.3. Không thiếu bản photo CCCD của người bán trong hồ sơ.
7.4. Không sử dụng cá nhân bán hàng thường xuyên để né hóa đơn.
7.5. Không kê giá mua cao hơn thực tế.

8. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã hết hiệu lực).
Thông tư 96/2015/TT-BTC (đã hết hiệu lực).
Luật Thuế giá trị gia tăng.
Bộ luật Dân sự 2015.

9. KẾT LUẬN

Mua hàng không có hóa đơn không sai.
Sai là không làm đúng và không đủ hồ sơ.

Doanh nghiệp cần hiểu đúng đối tượng, lập đủ chứng từ và lưu trữ đầy đủ, đặc biệt là CCCD của người bán, để giảm rủi ro khi quyết toán thuế.

Người viết admin: Lan Ngọc

Miễn trừ trách nhiệm
Nội dung trên chỉ mang tính chất chia sẻ và hướng dẫn chung, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức. Người áp dụng cần tự đối chiếu quy định pháp luật hiện hành và tự chịu trách nhiệm khi thực hiện.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue

File mẫu

  1. Mẫu hợp đồng:
  2. Mẫu bảng kê 01 TNDN
  3. Mẫu biên bản giao nhận




Các ưu đãi mới cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh áp dụng từ ngày 17/05/2025 theo Nghị quyết 198/2025/QH15

Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

  • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
  • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.




Hướng dẫn lưu trữ hồ sơ và cách đặt tên — theo đúng sáu ngăn tủ hồ sơ trên cổng khách hàng

image_print 237
image_print 236
image_print 236
image_print 236
image_print 236

Cơ quan thuế kiểm tra năm nay, hỏi tập chứng từ của bốn năm trước. Sếp mở ổ đĩa ra: thư mục tên moi nhat, bên cạnh là ban cuoi, rồi ban cuoi 2, rồi ban cuoi sua lai. Người làm hồ sơ đó đã nghỉ việc từ lâu.

Chứng từ có đủ. Nhưng không ai chỉ ra được bản nào là bản đúng.

Lưu trữ hỏng thì không mất giấy, chỉ mất thứ khác: mất thời gian giải trình, mất luôn sự tin cậy của con số.

Bài này ghi cách xếp hồ sơ theo đúng tủ hồ sơ Sếp đang có trên cổng khách hàng, kèm thời hạn lưu theo luật và cách đặt tên để năm năm sau mở ra vẫn tìm được.

1. Tủ hồ sơ của Sếp đã chia sẵn sáu ngăn

Nếu Sếp đang dùng dịch vụ của tụi mình thì không phải tự nghĩ ra khung. Tủ hồ sơ trên cổng khách hàng hotro.tckn.vn đã chia sẵn, mỗi ngăn có thời hạn lưu riêng theo luật:

Ngăn Đựng gì Thời hạn lưu
1.1. Pháp Lý Giấy đăng ký doanh nghiệp, điều lệ, thay đổi đăng ký kinh doanh, giấy phép con 10 năm — khoản 4 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
1.2. Sổ Sách Sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán 10 năm — Điều 13
1.3. Chứng Từ Hoá đơn, phiếu thu chi, phiếu nhập xuất kho, sao kê ngân hàng 5 năm — Điều 12
1.4. Thuế Tờ khai đã nộp, thông báo của cơ quan thuế, biên lai nộp thuế 10 năm — Điều 13
1.5. Bảo hiểm xã hội Hồ sơ báo tăng báo giảm, sổ bảo hiểm, quyết định hưởng chế độ Pháp luật kế toán chưa quy định riêng — tụi mình khuyên giữ bằng thời gian làm việc của người lao động cộng thêm, vì hồ sơ này còn dùng khi họ nghỉ hưu
1.6. Quy trình kế toán Quy chế nội bộ, quy trình làm việc. Ngăn này dùng trong nội bộ, khách không thấy Nội bộ tự đặt

Chứng từ 5 năm, còn sổ sách 10 năm. Đây là chỗ hay nhầm nhất. Hoá đơn để riêng với sổ thì 5 năm, nhưng chính tờ hoá đơn đó nếu dùng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính thì phải giữ 10 năm theo Điều 13. Không chắc thì giữ theo mức dài hơn.

2. Ba thứ tủ hồ sơ tự làm mà ổ đĩa thường không làm được

  1. 2.1. Đếm bản, không đè bản cũ. Mỗi lần cập nhật một hồ sơ, tủ tăng số bản: bản 1, bản 2, bản 3. Bản cũ vẫn còn. Đây chính là cách hết cảnh ban cuoi 2.
  2. 2.2. Tự tính hạn lưu và báo trạng thái. Mỗi hồ sơ hiện rõ: Còn hạn · Sắp tới hạn · Tới hạn cần xử lý · Lưu vĩnh viễn, kèm căn cứ điều khoản ngay cạnh. Không phải nhớ, không phải tự đếm năm.
  3. 2.3. Ghi rõ nguồn của từng bản. Bản nào tụi mình làm ra, bản nào tải về từ cổng thuế, bản nào từ cổng hoá đơn điện tử. Nhờ vậy mới đối chiếu được tờ khai mình tính với tờ khai đã nộp thật. Tải lại nhiều lần cũng không sinh bản trùng, vì mỗi bản có mã tham chiếu riêng.

3. Quy tắc đặt tên — ba điều, không hơn

  1. 3.1. Bắt đầu bằng ngày, dạng NĂM THÁNG NGÀY. Viết 261028 cho ngày 28/10/2026. Máy tự xếp đúng thứ tự thời gian, không cần sắp tay.
  2. 3.2. Không dấu, không ký tự lạ. Dấu tiếng Việt và các ký tự như / \ : * ? " < > | làm hỏng tên khi chuyển máy hoặc tải lên. Dùng gạch dưới thay khoảng trắng.
  3. 3.3. Ba phần, ngăn bằng gạch dưới: ngày_loại giấy_tên bên kia.

Mẫu dùng được ngay:

Hợp đồng bán 261028_HDBAN_CONG TY ABC
Hoá đơn bán 261028_HD_10000_CONG TY ABC
Hợp đồng mua 261028_HDMUA_NHA CUNG CAP X
Biên bản nghiệm thu 261028_NGHIEM THU_CONG TY ABC
Phiếu thu, phiếu chi 261028_PHIEU THU_TEN NGUOI NOP
Sao kê ngân hàng 2610_ACB_12345678 — chỉ cần năm và tháng, kèm số tài khoản nếu có nhiều tài khoản cùng một ngân hàng

Đặt tên đúng một lần thì không phải mở file ra mới biết là gì. Đó là toàn bộ mục đích của quy tắc này.

4. Sếp tự lưu trên ổ đĩa riêng thì xếp thế nào

Vẫn dùng đúng sáu ngăn ở mục 1, để sau này đối chiếu với tủ hồ sơ không bị lệch. Trong mỗi ngăn thì chia theo năm tài chính trước, rồi mới chia nhỏ:

  • 4.1. 2026_PHAP LY
  • 4.2. 2026_SO SACH
  • 4.3. 2026_CHUNG TU → bên trong chia tiếp: BAN HANG · MUA HANG · TIEN
  • 4.4. 2026_THUE
  • 4.5. 2026_BAO HIEM XA HOI

Không quá ba tầng thư mục. Sâu hơn ba tầng thì chính người xếp cũng lười mở, và hồ sơ bắt đầu rơi lung tung ra ngoài.

5. Năm lỗi làm hỏng cả kho hồ sơ

  1. 5.1. Đặt tên theo trí nhớ — moi nhat, ban cuoi, sua lan 3. Người đặt tên nghỉ việc là hết đường tra.
  2. 5.2. Đè bản mới lên bản cũ. Sai một lần là mất luôn bản đúng trước đó.
  3. 5.3. Trộn nhiều năm trong một thư mục. Tới lúc hết hạn lưu thì không tách ra được, phải giữ hết hoặc bỏ hết.
  4. 5.4. Chỉ lưu một chỗ. Máy hỏng, mất điện thoại, hết hạn tài khoản lưu trữ là mất sạch.
  5. 5.5. Bỏ hồ sơ khi chưa hết hạn lưu. Chứng từ 5 năm mà dọn máy năm thứ ba là tự bỏ bằng chứng của chính mình.

6. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. 6.1. Mở hotro.tckn.vn, vào mục Hồ sơ, xem tủ của công ty mình đang có gì. Cột Thời hạn lưu cho biết hồ sơ nào sắp tới hạn.
  2. 6.2. Ngăn nào đang trống mà Sếp biết chắc là có giấy, thì gửi lên qua mục Gửi chứng từ ngay trên cổng.
  3. 6.3. Đặt lại tên cho các tệp của năm nay trước, theo quy tắc ba phần ở mục 3. Năm cũ làm sau, đừng ôm hết một lượt rồi bỏ dở.
  4. 6.4. Chọn một người trong công ty chịu trách nhiệm hồ sơ. Không có tên cụ thể thì việc này không ai làm.
  5. 6.5. Kiểm bản sao lưu thứ hai: hồ sơ đang nằm ở mấy chỗ? Chỉ một chỗ thì thêm một chỗ nữa.

7. Tủ hồ sơ còn dùng được việc gì nữa

Ngay trên hotro.tckn.vn, cùng chỗ với tủ hồ sơ, Sếp xem được:

  • 7.1. Việc cần làm — tụi mình đang chờ Sếp gửi giấy gì, hạn tới ngày nào.
  • 7.2. Gửi chứng từ — đưa giấy tờ lên thẳng đúng ngăn, khỏi gửi qua tin nhắn rồi trôi mất.
  • 7.3. Tài khoản phần mềm — nơi giữ tài khoản khai thuế, hoá đơn điện tử, thay cho việc ghi vào sổ tay.
  • 7.4. Hỗ trợ — hỏi thẳng, có ghi lại, không lẫn vào dòng tin nhắn.

Hồ sơ xếp gọn thì lúc bị hỏi Sếp mở ra là có. Không phải đi tìm, không phải giải thích vì sao tên file lại là ban cuoi 2.

Sếp mở hotro.tckn.vn, vào mục Hồ sơ xem tủ của công ty mình. Thấy ngăn nào trống hoặc hồ sơ nào sắp tới hạn thì nhắn tụi mình, tụi mình xếp cùng.

Chưa có tài khoản trên cổng thì gửi tụi mình mã số thuế, tụi mình mở cho Sếp.

Biểu mẫu tải về cho việc này

Tụi mình soạn sẵn theo văn bản đang còn hiệu lực. Sếp bấm vào tên là tải, mở bằng Word hoặc Google Docs, điền vào chỗ có dấu chấm là dùng được. Không mất phí, không cần đăng ký.

Xem đủ bộ biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết tại bài Tổng hợp chứng từ chi phí lương và bảo hiểm xã hội.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#luutruhoso
#chungtuketoan




Hướng dẫn lập bảng định mức nguyên vật liệu

Cập nhật hiệu lực văn bản — soát lại ngày 28/09/2026

Bài này viết trước khi có văn bản mới, phần căn cứ bên dưới còn dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sếp đọc mấy dòng này trước khi làm theo:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC (văn bản này đã hết hiệu lực từ 01/01/2026, nay là Thông tư 99/2025/TT-BTC) (chế độ kế toán doanh nghiệp) đã hết hiệu lực từ 01/01/2026. Nay áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, ban hành 27/10/2025.
  • Thông tư 88/2021/TT-BTC (văn bản này đã hết hiệu lực từ 01/01/2026, nay là Thông tư 152/2025/TT-BTC) (chế độ kế toán hộ kinh doanh) đã hết hiệu lực từ 01/01/2026. Nay áp dụng Thông tư 152/2025/TT-BTC, ban hành 31/12/2025.

Tụi mình đang viết lại bài cho đúng văn bản mới. Sếp cần dùng ngay thì nhắn tụi mình xem cùng hồ sơ của công ty mình, hoặc mở cổng khách hàng hotro.tckn.vn bằng mã số thuế.

Hướng dẫn lập bảng định mức nguyên vật liệu

(Dùng cho cơ sở sản xuất – bếp – xưởng – may mặc – chế biến)

Định mức nguyên vật liệu là gì?

  1. Định mức là bảng ghi rõ một sản phẩm cần bao nhiêu nguyên liệu.
    1. Ví dụ: Một tô mì cần 120g mì, 50g thịt, 10g rau, 1 muỗng sốt.
  2. Không có định mức thì không thể tính giá vốn và cũng không giải trình được với cơ quan thuế.

Vì sao phải có định mức?

Với doanh nghiệp

  1. Giúp biết rõ giá vốn.
  2. Giúp biết sản phẩm lời hay lỗ.
  3. Giúp kiểm soát thất thoát trong bếp/xưởng.
  4. Giúp mở rộng quy mô mà không bị rối.

Với kế toán

  1. Giúp tính giá vốn chính xác.
  2. Giúp xuất – nhập kho đúng và rõ ràng.
  3. Giúp tránh lệch kho và lệch chi phí.

Với cơ quan thuế

  1. Thuế luôn yêu cầu định mức khi kiểm tra sản xuất.
  2. Thuế sẽ đối chiếu lượng mua vào, lượng bán ra và mức hao hụt.
  3. Không có định mức, thuế có quyền loại chi phí hoặc ấn định doanh thu – giá vốn.

Cơ sở pháp lý

  1. Luật Kế toán 2015 quy định phải có căn cứ tính chi phí và giá thành.
  2. Thông tư 88/2021/TT-BTC (đã hết hiệu lực) quy định hộ kinh doanh kê khai phải có chứng từ và căn cứ ghi nhận chi phí.
  3. Thông tư 200/2014 và Thông tư 133/2016 quy định doanh nghiệp phải lập định mức và phương pháp tính giá thành.
  4. Luật Quản lý thuế 2019 cho phép thuế ấn định nếu chi phí không có chứng minh.

Bảng định mức gồm những gì?

  1. Tên sản phẩm.
  2. Tên nguyên vật liệu.
  3. Đơn vị tính (gam, cái, lít, mét).
  4. Số lượng cần dùng.
  5. Tỷ lệ hao hụt nếu có.

Quy trình thực hiện
Bước 1: Gửi định mức cho kế toán mỗi khi có thay đổi

Món nào cũng phải có định mức.

Thay đổi công thức phải báo ngay cho kế toán.

Bước 2: Tạo lệnh sản xuất

Hàng tuần hoặc hàng tháng, doanh nghiệp gửi kế toán thông tin sản xuất: sản phẩm, số lượng, định mức sẽ dùng.

Bước 3: Xuất kho và nhập kho

Kho xuất nguyên vật liệu theo đúng định mức.

Sản xuất xong thì nhập kho thành phẩm theo số lượng thực tế.

Bước 4: Xuất bán theo kho thực tế

Kế toán chỉ xuất bán theo số đang có trong kho.
Khớp kho = an toàn khi thuế kiểm tra.

Kết luận

Định mức là tài liệu bắt buộc khi sản xuất.
Định mức rõ ràng giúp quản lý tốt, kế toán dễ làm và thuế chấp nhận chi phí.

Mẫu bảng định mức :https://docs.google.com/spreadsheets/d/1G6Fdd5c0ek0pW0sBM9q0iUbu4xPBKpRa/edit?usp=sharing&ouid=103624010946011646312&rtpof=true&sd=true

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.




Hướng dẫn phân quyền KẾ TOÁN truy cập doanh nghiệp trên VNEID người đại diện

Bước 1:

Bước 2:

Bước 3:

Bước 4:

Bước 5:

Bước 7:

Bước 8:

Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

  • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
  • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí quà tặng cho khách hàng/đối tác

image_print 255
image_print 254
image_print 254
image_print 254
image_print 254
image_print 254
image_print 254
image_print 254

Cập nhật hiệu lực văn bản — soát lại ngày 28/09/2026

Bài này viết trước khi có văn bản mới, phần căn cứ bên dưới còn dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sếp đọc mấy dòng này trước khi làm theo:

  • Thông tư 96/2015/TT-BTC (văn bản này đã hết hiệu lực, nay là Thông tư 20/2026/TT-BTC) đã hết hiệu lực. Nay áp dụng Thông tư 20/2026/TT-BTC, ban hành 12/03/2026, hiệu lực cùng ngày, thay toàn bộ Thông tư 96/2015. Riêng khoản chi thuộc kỳ tính thuế 2025 vẫn làm theo Thông tư 96/2015 theo điều khoản chuyển tiếp.
  • Ngưỡng bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khoản chi được trừ đã hạ từ 20 triệu đồng xuống 05 triệu đồng mỗi lần, theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 15/12/2025.

Tụi mình đang viết lại bài cho đúng văn bản mới. Sếp cần dùng ngay thì nhắn tụi mình xem cùng hồ sơ của công ty mình, hoặc mở cổng khách hàng hotro.tckn.vn bằng mã số thuế.

image_print 254

TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GHI NHẬN – CHI PHÍ QUÀ TẶNG CHO KHÁCH HÀNG/ĐỐI TÁC

1. Căn cứ pháp lý

  • Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC).
  • Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (đã hết hiệu lực).
  • Công văn 79109/CT-TTHT (2017).

2. Nguyên tắc

  • Quà tặng khách hàng/đối tác bắt buộc phải xuất hóa đơn đầu ra.
  • Giá tính thuế GTGT: giá bán của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm tặng.
  • Chi phí quà tặng được tính vào chi phí được trừ nếu:
    1. Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
    2. Liên quan đến hoạt động SXKD.
    3. Thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị từng lần từ 05 triệu đồng trở lên (mức cũ là 20 triệu đồng, đã hạ xuống 05 triệu từ 15/12/2025 theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

3. Chứng từ cần có

  • Hóa đơn mua hàng.
  • Hợp đồng mua bán/phiếu đặt hàng.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (khi từ 05 triệu đồng trở lên) (mức cũ 20 triệu đồng). Riêng để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào thì mọi giá trị đều phải có chứng từ không dùng tiền mặt, không còn ngưỡng nào, theo điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, áp dụng từ 01/7/2025.
  • Quyết định/Thông báo tặng quà.
  • Hóa đơn đầu ra xuất cho khách hàng, trên hóa đơn ghi rõ: “Hàng tặng không thu tiền”.

4. Hạch toán kế toán

  • Mua về tặng ngay:
    • Nợ TK 641 (chi phí bán hàng)
    • Nợ TK 133 (VAT đầu vào)
    • Có TK 111/112/331 (thanh toán)
    • Có TK 3331 (VAT đầu ra)
  • Mua về nhập kho, sau đó xuất tặng:
    • Khi mua: Nợ TK 152, 156; Nợ TK 133 / Có TK 111,112,331.
    • Khi tặng: Nợ TK 641 / Có TK 152,156; Có TK 3331.

Tài liệu tham khảo:


Lưu ý:

  • Các quy định về hóa đơn, chứng từ, chi phí phúc lợi, hạch toán kế toán có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
  • Kể từ ngày 01/03/2025, Bộ Tài chính đã hợp nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành Bộ Tài chính. Các văn bản do Bộ Tài chính ban hành trước thời điểm này vẫn còn hiệu lực cho đến khi có quy định thay thế.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chứng từ ghi nhận chi phí quà tặng cho nhân viên!

Biểu mẫu tải về cho việc này

Tụi mình soạn sẵn theo văn bản đang còn hiệu lực. Sếp bấm vào tên là tải, mở bằng Word hoặc Google Docs, điền vào chỗ có dấu chấm là dùng được. Không mất phí, không cần đăng ký.

Xem đủ bộ biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết tại bài Tổng hợp chứng từ chi phí lương và bảo hiểm xã hội.




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí quà tặng cho nhân viên

Cập nhật hiệu lực văn bản — soát lại ngày 01/10/2026

Toàn bộ căn cứ pháp lý trong bài đã cập nhật: mức trần phúc lợi theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP (thay Thông tư 96/2015/TT-BTC đã hết hiệu lực), chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC), hoá đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC (thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí quà tặng cho nhân viên

Việc tặng quà cho nhân viên vào các dịp lễ, Tết, sinh nhật, hiếu hỷ… là hoạt động phổ biến tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, để khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần lưu ý về căn cứ pháp lý, nguyên tắc, chứng từ và cách hạch toán kế toán như sau:

1. Căn cứ pháp lý

  • 1.1. Nghị định 320/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025, thay Thông tư 96/2015/TT-BTC đã hết hiệu lực) quy định về các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động.
  • 1.2. Thông tư 99/2025/TT-BTC (ban hành 27/10/2025, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC) hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • 1.3. Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/07/2026, thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nội dung, nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.

2. Nguyên tắc xác định chi phí quà tặng cho nhân viên

  • 2.1. Quà tặng cho nhân viên được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động.
  • 2.2. Tổng mức chi có tính chất phúc lợi (bao gồm cả quà tặng) không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
  • 2.3. Nếu vượt quá mức này, phần vượt sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
  • 2.4. Không bắt buộc phải xuất hóa đơn đầu ra khi tặng quà cho nhân viên nếu khoản chi này được hạch toán là chi phí phúc lợi.
  • 2.5. Nếu xuất hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng. Trong đó, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

3. Chứng từ cần tổng hợp và lưu trữ:

Để khoản chi quà tặng cho nhân viên được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:

  1. Hóa đơn mua hàng: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng (bánh trung thu, quà Tết, lịch treo tường…).
  2. Hợp đồng/phiếu đặt hàng: Nếu có.
  3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Bắt buộc với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên, để đủ điều kiện khấu trừ theo quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.

3.2. Chứng từ bán ra

  1. Hóa đơn GTGT xuất nội bộ: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT cho quà tặng nhân viên, ghi rõ:
    • 3.1. Tên hàng hóa quà tặng.
    • 3.2. Giá tính thuế GTGT là giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm tặng.
    • 3.3. Các chỉ tiêu về thuế suất, tiền thuế GTGT.
  2. Quyết định/Thông báo của Ban giám đốc: Nêu rõ đối tượng, lý do, giá trị và thời gian tặng quà.
  3. Danh sách nhân viên nhận quà: Có chữ ký xác nhận.

4. Hạch toán kế toán chi phí quà tặng cho nhân viên

a) Trường hợp mua về tặng ngay cho nhân viên

  • 4.1. Khi mua quà tặng:
    • Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
    • 4.2. Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào, nếu có)
    • 4.3. Có TK 111/112/331 (Thanh toán tiền mặt, chuyển khoản hoặc công nợ)
  • Không cần nhập kho, xuất thẳng cho nhân viên.

b) Trường hợp mua về nhập kho, sau đó xuất tặng

  • 4.1. Khi mua quà tặng:
    • Nợ TK 152, 156 (Nguyên vật liệu, hàng hóa)
    • 4.2. Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào, nếu có)
    • 4.3. Có TK 111/112/331 (Thanh toán)
  • Khi xuất tặng cho nhân viên:
    • 4.1. Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
    • 4.2. Có TK 152, 156 (Xuất kho)

c) Một số lưu ý khác

  • 4.1. Nếu quà tặng là hàng hóa, sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất, khi xuất tặng cho nhân viên, kế toán ghi nhận giá vốn vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • 4.2. Trường hợp quà tặng là hiện vật có giá trị lớn, cần có thêm biên bản bàn giao, quyết định của lãnh đạo công ty.

5. Một số tình huống thực tế

  • 5.1. Nếu doanh nghiệp tặng quà cho nhân viên nhưng không có đầy đủ chứng từ (hóa đơn, quyết định tặng quà, danh sách nhận quà…) thì khoản chi này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • 5.2. Nếu doanh nghiệp tặng quà cho nhân viên nhưng tổng mức chi phúc lợi vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm thì phần vượt sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

6. Kết luận

Để khoản chi quà tặng cho nhân viên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đảm bảo:

  1. Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
  2. Có quyết định/tờ trình tặng quà, danh sách nhận quà có xác nhận của nhân viên.
  3. Thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên.

Việc tuân thủ đúng quy định về chứng từ, hạch toán sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí hợp lý, hợp lệ và tránh rủi ro về thuế.


Tài liệu tham khảo:

  • 6.1. Nghị định 320/2025/NĐ-CP
  • 6.2. Thông tư 99/2025/TT-BTC
  • 6.3. Nghị định 254/2026/NĐ-CP
  • 6.4. Thông tư 91/2026/TT-BTC

Lưu ý: trạng thái hiệu lực tra ngày 01/10/2026. Sếp tự kiểm lại tại vbpl.vn khi dùng ở thời điểm khác.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chứng từ ghi nhận chi phí quà tặng cho nhân viên!

Biểu mẫu tải về cho việc này

Tụi mình soạn sẵn theo văn bản đang còn hiệu lực. Sếp bấm vào tên là tải, mở bằng Word hoặc Google Docs, điền vào chỗ có dấu chấm là dùng được. Không mất phí, không cần đăng ký.

Xem đủ bộ biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết tại bài Tổng hợp chứng từ chi phí lương và bảo hiểm xã hội.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí văn phòng phẩm, CCDC

Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

  • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
  • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí điện, nước, internet

Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

  • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
  • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí trang phục

Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

  • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
  • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.