Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Chi phí thuê văn phòng, kho, xưởng




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Doanh thu bất thường

Doanh thu bất thường (trong nhiều báo cáo gộp chung vào “doanh thu khác”):

  • Thu nhập từ khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
  • Các khoản thu nhập không thường xuyên, ngoài hoạt động SXKD chính.



Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Doanh thu khác

Doanh thu khác (Other income)

  • Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
  • Thu hồi khoản nợ khó đòi đã xóa sổ.
  • Khoản phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
  • Thu từ quà biếu, tài trợ, viện trợ…



Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính

  • Lãi tiền gửi, tiền cho vay.
  • Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Cổ tức, lợi nhuận được chia.
  • Doanh thu từ chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư.



Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Doanh thu xuất khẩu




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Doanh thu dịch vụ




Tổng hợp chứng từ ghi nhận – Doanh thu bán hàng




Giải thể doanh nghiệp

GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

LÝ DO CẦN GIẢI THỂ – RỦI RO NẾU KHÔNG GIẢI THỂ – QUY TRÌNH – HỒ SƠ GỬI TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý nhằm chấm dứt hoạt động của một pháp nhân khi không còn nhu cầu kinh doanh. Thực hiện đúng quy trình giúp doanh nghiệp kết thúc hoạt động một cách rõ ràng, không để lại nghĩa vụ hay rủi ro về sau.

1. Vì sao cần giải thể doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp ngừng kinh doanh nhưng không làm thủ tục giải thể, pháp nhân vẫn được hệ thống ghi nhận là đang tồn tại. Điều này dễ dẫn đến:

  • Treo mã số thuế hoặc bị đóng MST do vi phạm.
  • Phát sinh nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp dù không còn kinh doanh.
  • Khó lập doanh nghiệp mới hoặc đứng tên pháp nhân khác.
  • Thông tin doanh nghiệp bị ghi “không hoạt động tại địa chỉ đăng ký”.
  • Ảnh hưởng uy tín pháp lý của chủ doanh nghiệp.

Giải thể đúng quy định giúp kết thúc hoạt động an toàn, minh bạch và không tạo gánh nặng pháp lý trong tương lai.

2. Nếu không giải thể thì sẽ ra sao

Doanh nghiệp bỏ mặc sẽ gặp nhiều tình huống bất lợi:

  • Hệ thống thuế tự động phát sinh nợ do không nộp báo cáo.
  • Cưỡng chế thuế, đóng MST hoặc chuyển tình trạng vi phạm.
  • Không được đăng ký pháp nhân mới do còn là đại diện pháp luật của doanh nghiệp vi phạm.
  • Rủi ro hành chính và kiểm tra đột xuất từ cơ quan thuế.

Giải thể là cách đóng lại pháp nhân đúng luật, tránh mọi phát sinh về sau.

3. Quy trình giải thể theo pháp luật

Quy trình gồm hai bước chính theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Bước 1: Thông báo giải thể

Doanh nghiệp gửi Thông báo giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ:

  • Đăng tải thông tin giải thể trên Cổng thông tin quốc gia.
  • Gửi dữ liệu sang cơ quan thuế để kiểm tra nghĩa vụ thuế.
  • Chuyển trạng thái pháp lý sang đang làm thủ tục giải thể.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể

Sau khi doanh nghiệp thanh toán toàn bộ nợ, bao gồm thuế và nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan, doanh nghiệp nộp Hồ sơ đăng ký giải thể tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ chuyển doanh nghiệp sang trạng thái đã giải thể.

Lưu ý: doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động mọi chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ giải thể.

Trường hợp 180 ngày

Nếu sau 180 ngày kể từ ngày gửi Thông báo giải thể mà doanh nghiệp không tiếp tục nộp hồ sơ đăng ký giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh vẫn có thể chuyển doanh nghiệp sang trạng thái đã giải thể, trừ khi có ý kiến phản đối của bên liên quan.

4. Hồ sơ khách hàng cần gửi cho Tài Chính Khởi Nghiệp

Tài Chính Khởi Nghiệp chỉ nhận xử lý giải thể với doanh nghiệp đã hoàn tất quyết toán thuế. Khách hàng chuẩn bị các tài liệu sau:

Hồ sơ pháp lý

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty nếu còn.
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông.
  • Con dấu nếu dùng dấu công an cấp trước 2021.

Tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế

  • Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế từ cơ quan thuế.
  • Nếu từng xuất nhập khẩu: xác nhận không nợ thuế hải quan.

Hồ sơ nội bộ

  • Quyết định giải thể.
  • Biên bản họp (nếu có).
  • Danh sách chủ nợ và chứng từ thanh toán.
  • Báo cáo thanh lý tài sản.

Thông tin của người đại diện pháp luật

  • CCCD.
  • Email và số điện thoại.
  • Chữ ký số còn hiệu lực.

5. Trường hợp doanh nghiệp chưa quyết toán thuế

Nếu doanh nghiệp chưa quyết toán, chưa thể nộp hồ sơ giải thể. Doanh nghiệp cần:

  1. Soát xét lại toàn bộ sổ sách kế toán.
  2. Thực hiện quyết toán thuế tại cơ quan thuế.

Doanh nghiệp có thể liên hệ Tài Chính Khởi Nghiệp để được báo giá và hỗ trợ hai dịch vụ này trước khi tiến hành giải thể.

Để Tài Chính Khởi Nghiệp hỗ trợ hồ sơ giải thể, vui lòng:

Gửi đầy đủ tài liệu về email: tonghop@taichinhkhoinghiep.vn

Dịch vụ giải thể sẽ được bắt đầu khi:

  1. Tài Chính Khởi Nghiệp nhận đủ 100% phí dịch vụ.
  2. Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn, bao gồm các giấy tờ bổ sung nếu có yêu cầu từ cơ quan nhà nước.
  3. Doanh nghiệp đã soát xét sổ sách, quyết toán thuế và hoàn tất nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan.

TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP
266 Võ Thành Trang, Phường 11, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Email: ketoan@taichinhkhoinghiep.vn
Điện thoại: 028.710.19.191 nhánh 1

© 2025 TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#thuehkd
#tamsucungsep




Thành lập doanh nghiệp 2 thành viên

Câu hỏi: Nhờ admin viết 1 bài hướng dẫn Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên kèm cơ sở pháp lý và mẫu, tách rõ 2 trường hợp chủ doanh nghiệp/ người đại diện tự nộp và ủy quyền cho kế toán hoặc cty dịch vụ soạn hồ sơ và nộp thay
Câu trả lời:

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên tại thời điểm hiện tại (ngày 08/01/2026), kèm cơ sở pháp lý và mẫu hồ sơ, phân biệt rõ hai trường hợp: (1) Chủ doanh nghiệp/người đại diện theo pháp luật tự nộp hồ sơ và (2) Ủy quyền cho kế toán hoặc công ty dịch vụ soạn hồ sơ, nộp thay.

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

I. Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 3, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên (Mẫu số 6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
  4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có, Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
  5. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư (nếu có).

  6. Các giấy tờ khác (nếu có):

    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu chuyển đổi từ hộ kinh doanh);
    • Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (nếu thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục này);
    • Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (nếu đăng ký doanh nghiệp xã hội, Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).

Lưu ý:

  • Nếu chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ không cần nộp bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

II. Trình tự, thủ tục thực hiện

1. Trường hợp chủ doanh nghiệp/người đại diện theo pháp luật tự nộp hồ sơ

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ như trên.

Bước 2: Lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).CÁCH NÀY THƯỜNG BỊ TỪ CHỐI
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính.
  • Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3:

  • Nếu nộp trực tiếp/bưu chính: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc căn cước điện tử (nếu có số định danh cá nhân); nếu không có số định danh cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ.
  • Nếu nộp trực tuyến: Đăng nhập, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ, thanh toán phí/lệ phí.

Bước 4: Nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (bản giấy hoặc điện tử).

Bước 5:

  • Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, sẽ có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung (thời hạn bổ sung là 60 ngày).
  • Nếu từ chối, sẽ có văn bản nêu rõ lý do.

Bước 6: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố.THỰC TẾ SỞ TÀI CHÍNH SẼ TỰ CÔNG BỐ.


2. Trường hợp ủy quyền cho kế toán hoặc công ty dịch vụ nộp thay

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ như mục I.

Bước 2: Lập văn bản ủy quyền cho cá nhân/tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp:

  • Nếu ủy quyền cho cá nhân: Kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền (không bắt buộc công chứng, chứng thực).
  • Nếu ủy quyền cho tổ chức: Kèm theo bản sao hợp đồng ủy quyền và giấy giới thiệu/văn bản phân công nhiệm vụ cho cá nhân trực tiếp thực hiện.
  • Nếu ủy quyền cho đơn vị bưu chính công ích: Kèm theo bản sao phiếu gửi hồ sơ có xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu ủy quyền cho đơn vị bưu chính không phải công ích: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

Bước 3: Người được ủy quyền thực hiện các bước nộp hồ sơ như trường hợp tự nộp (trực tiếp, bưu chính, trực tuyến).

Bước 4: Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp (nếu nộp trực tuyến). Nếu xác thực điện tử bị gián đoạn thì thực hiện sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Nhận kết quả và thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp như trên.


III. Lệ phí, phí công bố

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần.
  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
  • Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử.
  • Phí/lệ phí nộp tại thời điểm nộp hồ sơ. Nếu không được cấp đăng ký doanh nghiệp, phí công bố sẽ được hoàn trả, lệ phí đăng ký doanh nghiệp không hoàn trả.

IV. Mẫu hồ sơ tham khảo

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp – Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Mẫu số 3, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
  • Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên: Mẫu số 6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
  • Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (nếu có): Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

Anh chị vui lòng truy cập các mẫu tại Thông tư số 68/2025/TT-BTC hoặc liên hệ Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cung cấp mẫu mới nhất.


V. Cơ sở pháp lý

Căn cứ vào:


Lưu ý:

  • Kể từ ngày 01/03/2025, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã hợp nhất với Bộ Tài chính thành Bộ Tài chính.
  • Thủ tục đăng ký doanh nghiệp hiện nay do Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương thực hiện.

Các biểu mẫu dành cho anh chị tự đăng ký: