Chế độ kế toán nào đang áp dụng cho ai — bảng tra 2026 (Thông tư 99/2025, 133/2016, 58/2026, 152/2025, 71/2024, 24/2024)

image_print 1
image_print 1
image_print 1
image_print 1

Cùng một khoản chi, hộ kinh doanh ghi một kiểu, công ty nhỏ ghi kiểu khác, hợp tác xã lại khác nữa. Nhiều Sếp đọc hướng dẫn trên mạng rồi ghi theo, tới lúc kiểm tra mới biết mình đang dùng chế độ kế toán không phải của mình.

Năm 2026 là năm đổi nhiều nhất từ trước tới nay: Thông tư 200/2014 đã hết hiệu lực, có thông tư mới cho doanh nghiệp, cho hộ kinh doanh, cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Bài này là bảng tra để Sếp biết mình thuộc loại nào, dùng văn bản nào.

Ngày tra: 27/09/2026. Bảng này có hạn dùng, quá ba tháng thì tra lại.

1. Bảng tra nhanh: Sếp thuộc loại nào

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Thông tư 152/2025/TT-BTC
Doanh nghiệp siêu nhỏ Thông tư 58/2026/TT-BTC (từ 01/07/2026)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông tư 133/2016/TT-BTC, hoặc tự nguyện chuyển sang Thông tư 99/2025/TT-BTC
Doanh nghiệp còn lại, mọi lĩnh vực Thông tư 99/2025/TT-BTC (bắt buộc từ 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014)
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Thông tư 71/2024/TT-BTC
Đơn vị hành chính, sự nghiệp Thông tư 24/2024/TT-BTC
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước, không áp dụng Thông tư 99/2025
Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, tổ chức tài chính vi mô Có chế độ kế toán riêng theo ngành, phải tra theo từng loại tại thời điểm áp dụng

1b. Điều kiện áp dụng từng chế độ — khi nào dùng cái nào

Bảng ở mục 1 là tra nhanh. Mục này ghi điều kiện cụ thể, vì có chế độ là bắt buộc, có chế độ được chọn.

1b.1. Khi nào dùng Thông tư 99/2025

  • 1.1. Bắt buộc với doanh nghiệp đang áp dụng Thông tư 200/2014. Phải chuyển sang từ năm tài chính bắt đầu ngày 01/01/2026 trở đi.
  • 1.2. Áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, theo Điều 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC.
  • 1.3. Được chọn với doanh nghiệp nhỏ và vừa, và cơ sở ngoài công lập, nếu thấy cần hệ thống tài khoản đầy đủ hơn.
  • 1.4. Không áp dụng cho tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Nhóm này theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước.

1b.2. Khi nào dùng Thông tư 133/2016

Áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ, thuộc mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế. Trừ bốn nhóm sau:

  1. Doanh nghiệp Nhà nước.
  2. Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
  3. Công ty đại chúng theo pháp luật về chứng khoán.
  4. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Doanh nghiệp đang dùng Thông tư 133 không bắt buộc chuyển sang Thông tư 99. Muốn chuyển thì được, và nên chốt bằng văn bản vì quyết định áp cho cả năm tài chính.

Lưu ý: Thông tư 133 hướng dẫn ghi sổ và lập báo cáo tài chính, không dùng để xác định nghĩa vụ thuế. Nghĩa vụ thuế theo pháp luật thuế.

1b.3. Khi nào dùng Thông tư 58/2026, và Thông tư 132/2018 còn dùng tới đâu

  • 1.1. Áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 01/07/2026.
  • 1.2. Trước ngày 01/07/2026 thì vẫn theo Thông tư 132/2018. Đây là chỗ hay nhầm trong năm 2026: nửa đầu năm một chế độ, nửa sau một chế độ.
  • 1.3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được chọn áp dụng Thông tư 58/2026 nếu thấy phù hợp hơn, thay vì Thông tư 152/2025.
  • 1.4. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thì không bắt buộc lập báo cáo tài chính để nộp cơ quan thuế. Nếu nộp thuế theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế thì vẫn phải lập báo cáo tài chính hằng năm.

1b.4. Khi nào dùng Thông tư 152/2025

  • 1.1. Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, không phân biệt quy mô hay lĩnh vực, từ 01/01/2026.
  • 1.2. Từ năm 2026, mọi hộ kinh doanh đều phải ghi sổ, không còn chuyện chỉ nộp khoán rồi thôi.
  • 1.3. Tài liệu kế toán lưu tối thiểu 05 năm, được chọn lưu bản giấy hoặc bản điện tử.

1b.5. Khi nào dùng Thông tư 71/2024 và Thông tư 24/2024

  • 1.1. Thông tư 71/2024/TT-BTC: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Áp dụng cho năm tài chính từ 01/01/2025.
  • 1.2. Thông tư 24/2024/TT-BTC: đơn vị hành chính, sự nghiệp, từ 01/01/2025.
  • 1.3. Hợp tác xã không dùng Thông tư 133/2016, vì thông tư đó loại trừ hẳn nhóm này.

1c. Phân nhóm doanh nghiệp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa

Muốn biết mình dùng chế độ nào thì trước tiên phải biết mình thuộc nhóm nào. Tiêu chí theo Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, văn bản này còn hiệu lực tính tới ngày tra 27/09/2026.

Cách đọc bảng: phải đạt điều kiện về số lao động, và đạt một trong hai điều kiện còn lại là doanh thu hoặc nguồn vốn. Không cần đạt cả doanh thu lẫn nguồn vốn.

Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng:

Nhóm Lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm Tổng doanh thu năm Tổng nguồn vốn năm
Siêu nhỏ không quá 10 người không quá 3 tỷ đồng hoặc không quá 3 tỷ đồng
Nhỏ không quá 100 người không quá 50 tỷ đồng hoặc không quá 20 tỷ đồng
Vừa không quá 200 người không quá 200 tỷ đồng hoặc không quá 100 tỷ đồng

Lĩnh vực thương mại, dịch vụ:

Nhóm Lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm Tổng doanh thu năm Tổng nguồn vốn năm
Siêu nhỏ không quá 10 người không quá 10 tỷ đồng hoặc không quá 3 tỷ đồng
Nhỏ không quá 50 người không quá 100 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng
Vừa không quá 100 người không quá 300 tỷ đồng hoặc không quá 100 tỷ đồng

Ba chỗ hay nhầm:

  1. Số lao động tính theo người tham gia bảo hiểm xã hội, bình quân năm, không phải tổng số người đang làm.
  2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cách gọi gộp ba nhóm siêu nhỏ, nhỏ, vừa. Doanh nghiệp siêu nhỏ nằm trong đó, nhưng có chế độ kế toán riêng hẳn là Thông tư 58/2026.
  3. Cùng số doanh thu mà khác lĩnh vực thì khác nhóm. Doanh thu 8 tỷ đồng: bên thương mại dịch vụ vẫn là siêu nhỏ, bên sản xuất xây dựng đã là nhỏ.

1d. Phân nhóm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh không chia theo lao động hay nguồn vốn, mà chia theo doanh thu năm. Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP ban hành 05/03/2026, được sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP ban hành 29/04/2026, hiệu lực 01/01/2026.

Nghị định 141 nâng mọi mốc 500 triệu đồng thành 01 tỷ đồng. Các điều khoản được sửa: Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 của Nghị định 68/2026. Tài liệu nào còn ghi mốc 500 triệu đồng là tài liệu chưa cập nhật.

Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống Không chịu thuế giá trị gia tăng theo Điều 3. Chỉ phải thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế, chậm nhất ngày 31/01 của năm sau, theo khoản 1 Điều 8. Vẫn phải ghi sổ theo Thông tư 152/2025.
Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng Chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp, tỷ lệ phần trăm nhân doanh thu. Khai thuế theo Điều 10. Phải dùng hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hoặc hoá đơn từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống Khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo quý, điểm a khoản 1 Điều 10.
Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng Khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng, điểm b khoản 1 Điều 10.

Hai việc quan trọng kèm theo:

  • 1.1. Hộ vượt mốc 01 tỷ đồng giữa năm thì khai thuế từ quý phát sinh doanh thu vượt mốc, và phải đăng ký hoá đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối của kỳ tính thuế có doanh thu luỹ kế vượt 01 tỷ đồng.
  • 1.2. Hộ nộp thuế thu nhập cá nhân có hai cách chọn: theo thuế suất nhân doanh thu, hoặc tính trên thu nhập, tức doanh thu trừ chi phí. Chọn cách thứ hai thì phải ghi chép chi phí đầy đủ, và Điều 6 Nghị định 68/2026 có danh mục riêng các khoản chi được trừ và không được trừ của hộ kinh doanh, khác danh mục của doanh nghiệp.

1e. Doanh nghiệp doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Đây là quy định mới nhiều Sếp chưa biết. Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Nội dung: doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • 1.1. Cách xác định: cộng ba phần lấy trên Phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh kèm tờ khai quyết toán của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Một là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, không trừ các khoản giảm trừ doanh thu. Hai là doanh thu hoạt động tài chính. Ba là thu nhập khác.
  • 1.2. Hoạt động chưa đủ 12 tháng: lấy doanh thu thực tế chia số tháng hoạt động rồi nhân 12.
  • 1.3. Doanh nghiệp mới thành lập dự kiến doanh thu không quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Cuối kỳ mà vượt mốc thì kê khai, quyết toán bình thường và không bị tính tiền chậm nộp.
  • 1.4. Đã tạm nộp quý I năm 2026 mà đủ điều kiện miễn thì không phải tạm nộp các quý sau. Số nộp thừa được bù trừ hoặc hoàn theo pháp luật quản lý thuế.
  • 1.5. Không áp dụng cho doanh nghiệp là công ty con, hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đó không đủ điều kiện miễn thuế. Quy định này chặn việc chia nhỏ công ty để lách.

Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không có nghĩa là khỏi giữ chứng từ. Sổ sách vẫn phải ghi theo chế độ kế toán của mình, hoá đơn vẫn phải lấy, và thuế giá trị gia tăng cùng các nghĩa vụ khác vẫn theo pháp luật thuế tương ứng.

2. Bảng căn cứ đầy đủ

Văn bản Ban hành Hiệu lực Trạng thái ngày 27/09/2026 Ghi chú
Thông tư 99/2025/TT-BTC
Chế độ kế toán doanh nghiệp
27/10/2025 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026 Còn hiệu lực Đối tượng áp dụng ở Điều 2. Thay Thông tư 200/2014, Thông tư 75/2015, Thông tư 53/2016, Thông tư 195/2012. Hệ thống 71 tài khoản cấp 1, ít hơn Thông tư 200 năm tài khoản
Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chế độ kế toán doanh nghiệp
22/12/2014 từ năm tài chính 2015 Hết hiệu lực từ 01/01/2026 Chỉ còn dùng cho năm tài chính 2025 trở về trước. Đang dẫn văn bản này cho kỳ 2026 là dẫn văn bản đã hết hiệu lực
Thông tư 133/2016/TT-BTC
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
26/08/2016 từ năm tài chính 2017 Còn hiệu lực Thông tư 99/2025 không thay thông tư này. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn: tiếp tục Thông tư 133, hoặc tự nguyện sang Thông tư 99 từ năm tài chính bắt đầu ngày 01/01/2026
Thông tư 58/2026/TT-BTC
Doanh nghiệp siêu nhỏ
25/05/2026 01/07/2026 Còn hiệu lực Thay Thông tư 132/2018. Bỏ ghi sổ kép, ghi đơn vào sổ chi tiết. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được chọn áp dụng thông tư này nếu có nhu cầu
Thông tư 152/2025/TT-BTC
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
31/12/2025 01/01/2026 Còn hiệu lực Thay Thông tư 88/2021. Không dùng tài khoản kế toán, ghi theo mẫu sổ. Thời hạn lưu tài liệu kế toán tối thiểu 05 năm
Thông tư 71/2024/TT-BTC
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
2024 07/10/2024, áp dụng cho năm tài chính từ 01/01/2025 Còn hiệu lực Thay Thông tư 24/2017
Thông tư 24/2024/TT-BTC
Đơn vị hành chính, sự nghiệp
17/04/2024 01/01/2025 Còn hiệu lực Thay bốn thông tư về kế toán hành chính sự nghiệp
Thông tư 132/2018/TT-BTC
Doanh nghiệp siêu nhỏ
28/12/2018 từ 2019 Hết hiệu lực từ 01/07/2026 Bị Thông tư 58/2026 thay
Thông tư 88/2021/TT-BTC
Hộ kinh doanh
11/10/2021 từ 01/01/2022 Hết hiệu lực từ 01/01/2026 Bị Thông tư 152/2025 thay

Cách tự kiểm bản gốc: mở vbpl.vn (Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật) hoặc congbao.chinhphu.vn (Công báo Chính phủ), tìm theo số hiệu ghi trong bảng, xem trạng thái hiệu lực ở đầu trang văn bản. Đây là hai nguồn của cơ quan nhà nước, tra được miễn phí.

3. Ghi sổ ở mỗi chế độ khác nhau thế nào

3.1. Thông tư 99/2025: doanh nghiệp, ghi kép đầy đủ

Ghi Nợ và Có theo hệ thống tài khoản. Các tài khoản quen dùng giữ nguyên số hiệu: 111, 133, 141, 152, 153, 155, 156, 211, 214, 229, 242, 331, 334, 338, 353, 621, 627, 632, 641, 642, 711, 811, 3331.

Hai thay đổi về tên gọi Sếp cần biết:

  • 3.1. Tài khoản 112 đổi tên thành Tiền gửi không kỳ hạn, trước là Tiền gửi Ngân hàng.
  • 3.2. Tài khoản 242 đổi tên thành Chi phí chờ phân bổ.
  • 3.3. Thêm tài khoản 215 Tài sản sinh học, dùng cho súc vật nuôi và cây trồng.
  • 3.4. Bỏ tài khoản 461 và 466 về nguồn kinh phí.

3.2. Thông tư 133/2016: doanh nghiệp nhỏ và vừa, ghi kép gọn hơn

Cũng ghi kép, nhưng hệ thống tài khoản gọn hơn. Khác biệt lớn nhất khi ghi chi phí:

  • 3.1. Chỉ có tài khoản 642 Chi phí quản lý kinh doanh, gộp cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Chi tiết tách bằng tài khoản cấp hai.
  • 3.2. Không có tài khoản 641 riêng.
  • 3.3. Chi phí sản xuất theo dõi ở tài khoản 154, không tách 621, 622, 627 như chế độ doanh nghiệp.

3.3. Thông tư 58/2026: doanh nghiệp siêu nhỏ, ghi đơn

Không phải ghi Nợ Có. Kế toán ghi một dòng trực tiếp vào sổ chi tiết để theo dõi tiền, doanh thu, chi phí, hàng hoá. Mọi khoản chi ghi vào sổ chi phí, kèm chứng từ.

Áp dụng từ 01/07/2026. Trước ngày đó, doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn theo Thông tư 132/2018.

3.4. Thông tư 152/2025: hộ kinh doanh, ghi theo mẫu sổ

Không dùng tài khoản kế toán. Ghi vào các mẫu sổ:

S1a-HKD Sổ doanh thu, cho hộ không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
S2a-HKD, S2b-HKD Sổ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cho hộ nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
S2c-HKD Sổ chi tiết doanh thu và chi phí, dùng để xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân. Đây là sổ ghi các khoản chi phí
S2d-HKD Sổ chi tiết vật liệu, hàng hoá, theo dõi nhập xuất tồn
S3a-HKD Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác

Hộ kinh doanh được bổ sung thêm sổ hoặc điều chỉnh biểu mẫu cho nhu cầu quản lý của mình, miễn là giữ đủ các thông tin bắt buộc.

3.5. Hợp tác xã, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức tín dụng

  • 3.1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: ghi theo hệ thống tài khoản của Thông tư 71/2024/TT-BTC.
  • 3.2. Đơn vị hành chính, sự nghiệp: ghi theo Thông tư 24/2024/TT-BTC, hệ thống tài khoản khác hẳn doanh nghiệp.
  • 3.3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, không dùng hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025.
  • 3.4. Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, tổ chức tài chính vi mô: có chế độ kế toán riêng theo ngành. Sếp thuộc nhóm này thì phải tra văn bản của ngành mình, đừng lấy hướng dẫn của doanh nghiệp thường áp vào.

4. Chuyện riêng của năm 2026: một năm hai chế độ

Đây là chỗ dễ nhầm nhất, Sếp lưu ý:

  • 4.1. Quyết toán thuế năm 2025: sổ sách theo Thông tư 200/2014 hoặc Thông tư 133/2016, vì năm tài chính 2025 kết thúc trước ngày Thông tư 99 có hiệu lực.
  • 4.2. Năm tài chính 2026: doanh nghiệp đang dùng Thông tư 200 phải chuyển sang Thông tư 99/2025.
  • 4.3. Doanh nghiệp siêu nhỏ: nửa đầu năm 2026 theo Thông tư 132/2018, từ 01/07/2026 theo Thông tư 58/2026.

Chế độ kế toán khác với quy định thuế. Sổ sách ghi theo thông tư kế toán, còn khoản chi có được trừ hay không thì theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15, Luật số 143/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16), Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC. Hai hệ thống này phải phản ánh cùng một việc thật, nhưng cách trình bày khác nhau.

5. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Xác định công ty mình thuộc dòng nào ở bảng mục 1.
  2. Hỏi kế toán: sổ năm 2026 đang ghi theo thông tư nào. Còn trả lời Thông tư 200 thì phải chuyển ngay.
  3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thì quyết định: giữ Thông tư 133 hay chuyển sang Thông tư 99. Quyết định này nên ghi thành văn bản, vì nó áp cho cả năm tài chính.
  4. Hộ kinh doanh thì mở đủ bộ mẫu sổ theo Thông tư 152/2025, nhất là sổ S2c-HKD để ghi chi phí.
  5. Mở lại các hướng dẫn nội bộ, tài liệu đào tạo trong công ty, bỏ chỗ nào còn dẫn Thông tư 200, Thông tư 88/2021, Thông tư 132/2018.

Ghi đúng chế độ của mình thì con số mới nói đúng, và lúc cơ quan thuế hỏi Sếp trả lời được ngay mình theo văn bản nào.

Sếp chưa chắc mình thuộc loại nào, nhắn tụi mình mã số thuế và quy mô. Tụi mình xác định giúp và nói rõ Sếp cần mở những sổ nào.

Biểu mẫu tải về cho việc này

Tụi mình soạn sẵn theo văn bản đang còn hiệu lực. Sếp bấm vào tên là tải, mở bằng Word hoặc Google Docs, điền vào chỗ có dấu chấm là dùng được. Không mất phí, không cần đăng ký.

Xem đủ bộ biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết tại bài Tổng hợp chứng từ chi phí lương và bảo hiểm xã hội.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#chedoketoan
#thuetndn