Hướng dẫn kê khai và nộp thuế tại trang https://canhantmdt.gdt.gov.vn

Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

  • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
  • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.




Khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

Cập nhật hiệu lực văn bản — soát lại ngày 28/09/2026

Bài này viết trước khi có văn bản mới, phần căn cứ bên dưới còn dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sếp đọc mấy dòng này trước khi làm theo:

Ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh và cá nhân cho thuê tài sản đã nâng từ 100 triệu đồng lên 01 tỷ đồng một năm, theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026. Dưới mức này không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Tụi mình đang viết lại bài cho đúng văn bản mới. Sếp cần dùng ngay thì nhắn tụi mình xem cùng hồ sơ của công ty mình, hoặc mở cổng khách hàng hotro.tckn.vn bằng mã số thuế.

KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI SẢN

Cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng, phòng trọ, xe, máy móc… phải khai thuế theo quy định của Nghị định 126/2020 và Thông tư 40/2021.

1. Khi nào phải khai thuế

Có 2 cách khai:

  1. Khai một lần theo năm: nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch.
  2. Khai theo từng kỳ thanh toán: nộp chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kỳ cho thuê.

2. Nộp ở đâu

  1. 2.1. Cho thuê bất động sản tại Việt Nam: nộp tại cơ quan thuế nơi có tài sản.
  2. 2.2. Cho thuê tài sản khác: nộp tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

3. Cách nộp

Có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp điện tử theo Thông tư 19/2021. Thủ tục không có trả kết quả.

4. Hồ sơ cần chuẩn bị

Một bộ hồ sơ gồm:

  1. 4.1. Tờ khai 01/TTS
  2. 4.2. Phụ lục 01-1/BK-TTS (nộp lần đầu của hợp đồng)
  3. 4.3. Hợp đồng cho thuê hoặc phụ lục hợp đồng
  4. 4.4. Căn cước công dân chủ tài sản, căn cước công dân người đồng sở hữu
  5. 4.5. Giấy tờ chứng minh sở hữu tài sản
  6. 4.6. Giấy ủy quyền người đồng sở hữu được phép cho thuê tài sản
  7. 4.7. Căn cước công dân người thuê
  8. 4.8. Giấy ủy quyền kê khai nộp thuế thay (nếu thuê dịch vụ)

Cơ quan thuế có thể yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu.

5. Lưu ý quan trọng

  1. 5.1. Doanh thu cho thuê trên 01 tỷ đồng một năm thuộc diện chịu thuế. Mức cũ là 100 triệu đồng một năm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC; từ 01/01/2026 ngưỡng nâng lên 01 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
  2. 5.2. Hợp đồng phải ghi rõ thời hạn thuê, giá thuê, kỳ thanh toán để khai đúng kỳ.
  3. 5.3. Nộp hồ sơ điện tử phải đúng chuẩn theo Thông tư 19/2021.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue




Thuế nhà thầu nước ngoài 2026 — đăng ký, khai nộp, ví dụ tính thuế dịch vụ phần mềm

Tình huống điển hình: một công ty Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ phần mềm với nhà thầu ở Singapore, giá 100 triệu đồng chưa gồm thuế, công ty chịu thuế thay theo phương pháp trực tiếp. Kế toán định áp công thức cũ: giá trị gia tăng 5% + thu nhập doanh nghiệp 5% như “dịch vụ thông thường” — tính xong định nộp hơn 10 triệu tiền thuế. Thực ra dịch vụ phần mềm không chịu thuế giá trị gia tăng, chỉ chịu thu nhập doanh nghiệp 5% — tính sai một dòng là nộp thừa gần một nửa số thuế đáng lẽ phải nộp.

0đ giá trị gia tăng
Dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) — chỉ chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 5%, không phải “dịch vụ thông thường” giá trị gia tăng 5% + thu nhập doanh nghiệp 5%.

Nhớ một câu: thuế nhà thầu không có một công thức chung cho mọi hợp đồng — tỷ lệ phụ thuộc đúng bản chất dịch vụ, nhầm loại dịch vụ là nhầm cả số tiền phải nộp.

1. Căn cứ pháp lý đang áp dụng — đổi toàn bộ từ 01/07/2026

1.1. Thông tư 103/2014/TT-BTC — văn bản nhiều năm làm căn cứ chính cho thuế nhà thầu — đã hết hiệu lực từ 01/07/2026. Không có MỘT văn bản duy nhất thay thế toàn bộ, mà tách ra bốn mảng:

Nội dung Văn bản thay thế
1.2. Quản lý thuế, thời hạn đăng ký Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (Điều 2, Điều 10) · Nghị định 252/2026/NĐ-CP
1.3. Đăng ký thuế, hồ sơ, mã số thuế Thông tư 90/2026/TT-BTC
1.4. Khai thuế nhà thầu Thông tư 89/2026/TT-BTC (Điều 30)
1.5. Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp theo loại dịch vụ Thông tư 69/2025/TT-BTC, Thông tư 20/2026/TT-BTC, Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Trạng thái hiệu lực tra ngày 01/10/2026 (đối chiếu qua AI Luật). Sếp tự kiểm lại tại vbpl.vn khi dùng ở thời điểm khác.

2. Ai phải đăng ký thuế — và đăng ký ở đâu

2.1. Nhà thầu nước ngoài tự kê khai, tự nộp (điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC): tự đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế nơi đặt trụ sở, hồ sơ dùng Mẫu 04-ĐKT kèm bảng kê BK04-ĐKT (nếu có nhiều nhà thầu), thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng (điểm a.3 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

2.2. Bên Việt Nam khấu trừ, khai, nộp thay (điểm h.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC) — đây là trường hợp phổ biến nhất với doanh nghiệp nhỏ: bên Việt Nam phải đăng ký mã số thuế nộp thay, dùng Mẫu 04.1-ĐKT kèm bảng kê hợp đồng BK04.1-ĐKT, nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam, thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng (hoặc kể từ ngày thanh toán lần đầu nếu không có hợp đồng bằng văn bản).

⛔ Lưu ý quan trọng: Mẫu 04-ĐKT (nhà thầu tự đăng ký) và Mẫu 04.1-ĐKT (bên Việt Nam nộp thay) là HAI mẫu khác nhau — dùng nhầm mẫu là sai ngay từ bước đầu. Phần lớn doanh nghiệp Việt Nam thuê dịch vụ nước ngoài (Facebook, Google, phần mềm SaaS) rơi vào trường hợp 2.2: tự khấu trừ, khai, nộp thay — dùng Mẫu 04.1-ĐKT.

3. Ví dụ tính thuế thật — dịch vụ phần mềm, giá 100 triệu đồng

3.1. Công ty Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ phần mềm với nhà thầu Singapore (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam), giá 100.000.000 đồng nhà thầu thực nhận (chưa gồm thuế), bên Việt Nam chịu thuế thay theo phương pháp trực tiếp.

Bước Tính Kết quả
3.2. Thuế giá trị gia tăng Dịch vụ phần mềm không chịu giá trị gia tăng (khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025) 0 đồng
3.3. Doanh thu gross-up tính thu nhập doanh nghiệp 100.000.000 ÷ (1 − 5%) 105.263.157,89
3.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 105.263.157,89 × 5% 5.263.157,89

Căn cứ: tỷ lệ thu nhập doanh nghiệp dịch vụ 5% theo điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại điểm a khoản 5 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC. Công thức gross-up theo khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC: doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu nhà thầu nhận được, gồm cả khoản thuế bên Việt Nam nộp thay.

⛔ Phân biệt theo bản chất dịch vụ, không phải theo cảm giác “nghe như dịch vụ”: tư vấn, bảo trì, quản trị hệ thống là dịch vụ CHỊU thuế giá trị gia tăng (tỷ lệ khác); còn phần mềm, chuyển giao công nghệ, bản quyền thuộc nhóm không chịu giá trị gia tăng hoặc chịu tỷ lệ riêng. Nhầm loại dịch vụ là nhầm cả hai loại thuế.

4. Khai, nộp thuế — hạn chót theo từng cách khai

Cách khai Hạn nộp hồ sơ và tiền thuế
4.1. Từng lần phát sinh Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
4.2. Theo tháng (thanh toán nhiều lần/tháng, đã đăng ký) Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo
4.3. Quyết toán khi kết thúc hợp đồng (nếu có thay đổi số thuế đã khai) Chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày chấm dứt hợp đồng

Căn cứ: Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (hạn khai, nộp) · điểm a khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC (quyết toán) · điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (hạn quyết toán 45 ngày).

⛔ Các mẫu tờ khai cũ 01/NTNN, 02/NTNN, 03/NTNN, 04/NTNN (theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) đã hết hiệu lực từ 01/01/2022 — chưa có đủ căn cứ xác nhận tên và chức năng mẫu tờ khai mới áp dụng từ 01/07/2026 (dẫn chiếu điểm 15 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng chưa có nội dung chi tiết). Đừng dùng mẫu cũ cho kỳ khai hiện nay — xác nhận trực tiếp với cơ quan thuế quản lý hoặc qua phần mềm khai thuế đang cập nhật đúng mẫu mới trước khi nộp.

5. Ba lỗi hay gặp

  1. Áp công thức “dịch vụ thông thường giá trị gia tăng 5% + thu nhập doanh nghiệp 5%” cho mọi loại dịch vụ — một số dịch vụ (phần mềm, bản quyền) có tỷ lệ khác hẳn, thậm chí không chịu giá trị gia tăng.
  2. Nhầm Mẫu 04-ĐKT (nhà thầu tự đăng ký) với Mẫu 04.1-ĐKT (bên Việt Nam nộp thay) — sai mẫu ngay từ bước đăng ký đầu tiên.
  3. Dùng mẫu tờ khai cũ (01-04/NTNN) cho kỳ khai từ 01/07/2026 trở đi mà chưa xác nhận lại — các mẫu này đã hết hiệu lực pháp lý làm căn cứ từ 01/01/2022, nguồn gốc cũ hơn cả Thông tư 103/2014 vừa hết hiệu lực.

6. Việc cần làm ngay trong tuần này

  1. Rà lại các hợp đồng đang ký hoặc sắp ký với nhà thầu nước ngoài — xác định đúng bản chất dịch vụ (phần mềm, tư vấn, bản quyền, vận tải…) trước khi áp tỷ lệ thuế.
  2. Kiểm công ty đang ở trường hợp nào: tự nộp thuế (Mẫu 04-ĐKT) hay khấu trừ nộp thay (Mẫu 04.1-ĐKT) — đăng ký đúng mẫu, đúng hạn 10 ngày làm việc.
  3. Liên hệ cơ quan thuế quản lý hoặc phần mềm khai thuế đang dùng để xác nhận mẫu tờ khai mới nhất, đừng tự dùng mẫu cũ theo trí nhớ.
  • Mở cổng khách hàng, không mất phí. Sếp chỉ cần mã số thuế là vào được hotro.tckn.vn, xem lại hồ sơ các hợp đồng với nhà thầu nước ngoài.

Nhắn tụi mình. Sếp có hợp đồng dịch vụ với nhà thầu nước ngoài chưa chắc tính thuế đúng, gửi tụi mình coi cùng trước khi thanh toán, hoặc hẹn một buổi tại tckn.vn/hen-gap-tu-van.

Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức, căn cứ pháp lý đã đối chiếu qua AI Luật ngày 01/10/2026. Một số nội dung (mẫu tờ khai mới, mức tiền chậm nộp, mức phạt vi phạm hành chính cụ thể) chưa đủ căn cứ xác nhận hoàn toàn tại thời điểm viết bài — đã ghi rõ trong bài, Sếp cần xác nhận lại với cơ quan thuế quản lý trước khi áp dụng cho trường hợp cụ thể. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#thuenhathau