Hoạch định chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theo TT96 và Luật BHXH 2024




Giải thể doanh nghiệp

GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

LÝ DO CẦN GIẢI THỂ – RỦI RO NẾU KHÔNG GIẢI THỂ – QUY TRÌNH – HỒ SƠ GỬI TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý nhằm chấm dứt hoạt động của một pháp nhân khi không còn nhu cầu kinh doanh. Thực hiện đúng quy trình giúp doanh nghiệp kết thúc hoạt động một cách rõ ràng, không để lại nghĩa vụ hay rủi ro về sau.

1. Vì sao cần giải thể doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp ngừng kinh doanh nhưng không làm thủ tục giải thể, pháp nhân vẫn được hệ thống ghi nhận là đang tồn tại. Điều này dễ dẫn đến:

  • Treo mã số thuế hoặc bị đóng MST do vi phạm.
  • Phát sinh nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp dù không còn kinh doanh.
  • Khó lập doanh nghiệp mới hoặc đứng tên pháp nhân khác.
  • Thông tin doanh nghiệp bị ghi “không hoạt động tại địa chỉ đăng ký”.
  • Ảnh hưởng uy tín pháp lý của chủ doanh nghiệp.

Giải thể đúng quy định giúp kết thúc hoạt động an toàn, minh bạch và không tạo gánh nặng pháp lý trong tương lai.

2. Nếu không giải thể thì sẽ ra sao

Doanh nghiệp bỏ mặc sẽ gặp nhiều tình huống bất lợi:

  • Hệ thống thuế tự động phát sinh nợ do không nộp báo cáo.
  • Cưỡng chế thuế, đóng MST hoặc chuyển tình trạng vi phạm.
  • Không được đăng ký pháp nhân mới do còn là đại diện pháp luật của doanh nghiệp vi phạm.
  • Rủi ro hành chính và kiểm tra đột xuất từ cơ quan thuế.

Giải thể là cách đóng lại pháp nhân đúng luật, tránh mọi phát sinh về sau.

3. Quy trình giải thể theo pháp luật

Quy trình gồm hai bước chính theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Bước 1: Thông báo giải thể

Doanh nghiệp gửi Thông báo giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ:

  • Đăng tải thông tin giải thể trên Cổng thông tin quốc gia.
  • Gửi dữ liệu sang cơ quan thuế để kiểm tra nghĩa vụ thuế.
  • Chuyển trạng thái pháp lý sang đang làm thủ tục giải thể.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể

Sau khi doanh nghiệp thanh toán toàn bộ nợ, bao gồm thuế và nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan, doanh nghiệp nộp Hồ sơ đăng ký giải thể tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ chuyển doanh nghiệp sang trạng thái đã giải thể.

Lưu ý: doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động mọi chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ giải thể.

Trường hợp 180 ngày

Nếu sau 180 ngày kể từ ngày gửi Thông báo giải thể mà doanh nghiệp không tiếp tục nộp hồ sơ đăng ký giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh vẫn có thể chuyển doanh nghiệp sang trạng thái đã giải thể, trừ khi có ý kiến phản đối của bên liên quan.

4. Hồ sơ khách hàng cần gửi cho Tài Chính Khởi Nghiệp

Tài Chính Khởi Nghiệp chỉ nhận xử lý giải thể với doanh nghiệp đã hoàn tất quyết toán thuế. Khách hàng chuẩn bị các tài liệu sau:

Hồ sơ pháp lý

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty nếu còn.
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông.
  • Con dấu nếu dùng dấu công an cấp trước 2021.

Tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế

  • Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế từ cơ quan thuế.
  • Nếu từng xuất nhập khẩu: xác nhận không nợ thuế hải quan.

Hồ sơ nội bộ

  • Quyết định giải thể.
  • Biên bản họp (nếu có).
  • Danh sách chủ nợ và chứng từ thanh toán.
  • Báo cáo thanh lý tài sản.

Thông tin của người đại diện pháp luật

  • CCCD.
  • Email và số điện thoại.
  • Chữ ký số còn hiệu lực.

5. Trường hợp doanh nghiệp chưa quyết toán thuế

Nếu doanh nghiệp chưa quyết toán, chưa thể nộp hồ sơ giải thể. Doanh nghiệp cần:

  1. Soát xét lại toàn bộ sổ sách kế toán.
  2. Thực hiện quyết toán thuế tại cơ quan thuế.

Doanh nghiệp có thể liên hệ Tài Chính Khởi Nghiệp để được báo giá và hỗ trợ hai dịch vụ này trước khi tiến hành giải thể.

Để Tài Chính Khởi Nghiệp hỗ trợ hồ sơ giải thể, vui lòng:

Gửi đầy đủ tài liệu về email: tonghop@taichinhkhoinghiep.vn

Dịch vụ giải thể sẽ được bắt đầu khi:

  1. Tài Chính Khởi Nghiệp nhận đủ 100% phí dịch vụ.
  2. Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn, bao gồm các giấy tờ bổ sung nếu có yêu cầu từ cơ quan nhà nước.
  3. Doanh nghiệp đã soát xét sổ sách, quyết toán thuế và hoàn tất nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan.

TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP
266 Võ Thành Trang, Phường 11, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Email: ketoan@taichinhkhoinghiep.vn
Điện thoại: 028.710.19.191 nhánh 1

© 2025 TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP

#tuanthuthue
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#thuehkd
#tamsucungsep




Bảng tổng hợp chi tiết các văn bản pháp luật mà chủ doanh nghiệp cần đọc hiểu, tuân thủ khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các văn bản pháp luật (bao gồm cả luật và văn bản dưới luật) mà chủ doanh nghiệp (DN) – dù là DN trong nước, DN có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực nào – cần đọc hiểu, tuân thủ khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, cập nhật mới nhất đến ngày 08/08/2025. Bảng được phân nhóm theo chủ đề để dễ tra cứu, sử dụng như một giáo trình pháp lý nền tảng cho chủ DN mới thành lập.


STT Lĩnh vực/Chủ đề Văn bản pháp luật cần đọc hiểu, tuân thủ Ghi chú
I Doanh nghiệp, đầu tư, quản lý vốn Luật Doanh nghiệp, số 59/2020/QH14 (và Luật sửa đổi, bổ sung số 76/2025/QH15), Nghị định 168/2025/NĐ-CPThông tư 68/2025/TT-BTC Quy định về thành lập, tổ chức, quản lý, đăng ký, giải thể, phá sản DN
Luật Đầu tư, số 61/2020/QH14Nghị định 31/2021/NĐ-CP Đầu tư trong nước, nước ngoài, ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Luật Quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại DN, số 68/2025/QH15 Quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại DN
II Thuế (GTGT, TNDN, TNCN, nhà thầu, xuất nhập khẩu, phí, lệ phí, hóa đơn) Luật Thuế giá trị gia tăng, số 48/2024/QH15Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, số 67/2025/QH15Luật Thuế thu nhập cá nhân, số 04/2007/QH12 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung) Quy định về đối tượng, căn cứ, phương pháp tính, ưu đãi, miễn giảm, hoàn thuế
Luật Quản lý thuế, số 38/2019/QH14Nghị định 91/2022/NĐ-CPThông tư 69/2025/TT-BTC Quản lý thuế, hóa đơn điện tử, thuế nhà thầu, thương mại điện tử, nền tảng số
Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, số 107/2016/QH13 Xuất nhập khẩu hàng hóa
Luật Phí và lệ phí, số 97/2015/QH13 Các loại phí, lệ phí phát sinh
III Kế toán, kiểm toán, báo cáo tài chính Luật Kế toán, số 88/2015/QH13Thông tư 200/2014/TT-BTCThông tư 133/2016/TT-BTC Chế độ kế toán, báo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ, kiểm toán
IV Lao động, hợp đồng lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14Luật Bảo hiểm xã hội, số 41/2024/QH15Luật Việc làm, số 74/2025/QH15Luật An toàn, vệ sinh lao động, số 84/2015/QH13 Hợp đồng lao động, nội quy, thỏa ước, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, an toàn vệ sinh lao động
Nghị định 158/2025/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết về BHXH bắt buộc
V Phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh lao động Luật Phòng cháy, chữa cháy, số 27/2001/QH10 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung), Nghị định 105/2025/NĐ-CP Quy định về PCCC, kiểm tra, nghiệm thu, xử phạt vi phạm
Luật An toàn, vệ sinh lao động, số 84/2015/QH13 An toàn, vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn, bệnh nghề nghiệp
VI Môi trường, an toàn thực phẩm, xây dựng, xuất nhập khẩu, sở hữu trí tuệ Luật Bảo vệ môi trường, số 72/2020/QH14Nghị định 08/2022/NĐ-CP Đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, quản lý chất thải
Luật An toàn thực phẩm, số 55/2010/QH12Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều kiện ATTP, cấp giấy chứng nhận ATTP
Luật Xây dựng, số 50/2014/QH13Nghị định 35/2022/NĐ-CP Quy hoạch, cấp phép, quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng
Luật Quản lý ngoại thương, số 05/2017/QH14 Xuất nhập khẩu, giấy phép, chứng nhận xuất xứ, tạm nhập tái xuất
Luật Sở hữu trí tuệ, số 50/2005/QH11 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung), Nghị định 65/2023/NĐ-CP Quyền tác giả, quyền liên quan, sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền SHTT
VII Thương mại điện tử, công nghệ thông tin, dữ liệu cá nhân Luật Thương mại, số 36/2005/QH11Nghị định 52/2013/NĐ-CPNghị định 85/2021/NĐ-CP Thương mại điện tử, website TMĐT, hợp đồng điện tử, bảo vệ người tiêu dùng
Luật Công nghệ thông tin, số 67/2006/QH11Luật An ninh mạng, số 24/2018/QH14 Quản lý, bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin mạng
VIII Bảo hiểm kinh doanh, bảo hiểm bắt buộc Luật Kinh doanh bảo hiểm, số 08/2022/QH15Nghị định 67/2023/NĐ-CP Bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm xây dựng, bảo hiểm xe cơ giới
IX Các lĩnh vực đặc thù khác Tùy lĩnh vực hoạt động, DN cần nghiên cứu thêm các luật chuyên ngành: Luật Dược, Luật Giáo dục, Luật Du lịch, Luật Quảng cáo, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công, Luật Đất đai, Luật Ngân hàng, Luật Chứng khoán, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, v.v. Xem chi tiết tại luatvietnam.vn hoặc https://vbpl.vn

Lưu ý quan trọng:

  • Chủ doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các văn bản mới, các nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết từng lĩnh vực.
  • Ngoài các luật, nghị định, thông tư trên, DN cần chú ý các quy định về xử phạt vi phạm hành chính, các quy định về phòng chống rửa tiền, chuyển giá, quản lý ngoại hối, đầu tư ra nước ngoài, v.v.
  • Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần nghiên cứu kỹ các quy định về đầu tư, chuyển lợi nhuận, chuyển vốn, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài, các hiệp định thương mại tự do, hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam là thành viên.
  • Các quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, bảo hiểm, lao động, hợp đồng, hóa đơn điện tử, lưu trữ chứng từ, báo cáo tài chính, công bố thông tin… là bắt buộc với mọi loại hình doanh nghiệp.

Khuyến nghị sử dụng:

  • Chủ doanh nghiệp nên lưu bảng này, tra cứu từng nhóm văn bản theo nhu cầu thực tế.
  • Khi có vướng mắc hoặc cần hướng dẫn chi tiết về thủ tục, quy trình, hồ sơ, hãy liên hệ Luật Sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể theo ngành nghề, loại hình doanh nghiệp và tình huống thực tế.

Hy vọng bảng tổng hợp này sẽ là giáo trình pháp lý nền tảng, giúp chủ doanh nghiệp mới thành lập dễ dàng tra cứu, tuân thủ pháp luật và vận hành doanh nghiệp hiệu quả!

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kiến thức, không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người áp dụng cần tự đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue




Các loại thuế mà doanh nghiệp phải tuân thủ khi hoạt động tại Việt Nam

Dưới đây là tổng hợp chi tiết các loại thuế mà doanh nghiệp (DN) phải tuân thủ khi hoạt động tại Việt Nam, áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) và cả trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, căn cứ vào văn bản pháp luật hiện hành cho đến thời điểm hiện tại (ngày 08/08/2025):


1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Đối tượng nộp thuế:
    Căn cứ vào Điều 2Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm:

    • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam.
    • Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
    • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

  • Phạm vi nộp thuế:

    • Doanh nghiệp Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam.
    • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
    • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam (bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số).

  • Thu nhập chịu thuế:
    Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, bao gồm:

    • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
    • Thu nhập khác: chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền góp vốn, lãi tiền gửi, lãi cho vay, bán ngoại tệ, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tài trợ, tặng cho, chênh lệch đánh giá lại tài sản, thu nhập từ nước ngoài, v.v.

  • Thuế suất:

    • Thuế suất phổ thông: 20% (Điều 10).
    • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng: 15%.
    • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng: 17%.
    • Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí: 25% – 50%.
    • Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm: 40% – 50%.

  • Phương pháp tính thuế:

    • Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (Điều 11).
    • Một số trường hợp đặc biệt tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp không xác định được chi phí…).

  • Ưu đãi thuế:

    • Doanh nghiệp thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi được miễn, giảm thuế theo Điều 12, 13, 14
    • Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế (Điều 15).


2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Đối tượng nộp thuế:
    Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh, bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
  • Phạm vi áp dụng:

    • Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, kể cả hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
    • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam cũng phải nộp thuế GTGT tại Việt Nam (Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC).


3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Đối tượng nộp thuế:
    Cá nhân cư trú, không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam hoặc ngoài Việt Nam (nếu là cá nhân cư trú).
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm:

    • Khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN thay cho người lao động, nhà thầu cá nhân, v.v.


4. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

  • Đối tượng nộp thuế:
    Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB (Điều 4 Thông tư 195/2015/TT-BTC).

5. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

  • Đối tượng nộp thuế:
    Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam.

6. Thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường

  • Đối tượng nộp thuế:
    Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên, sản xuất, nhập khẩu hàng hóa gây tác động đến môi trường.

7. Lệ phí môn bài

  • Đối tượng nộp lệ phí:
    Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam (lưu ý: lệ phí môn bài sẽ chấm dứt thu từ 01/01/2026).

8. Các loại phí, lệ phí khác

  • Tùy lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp có thể phải nộp các loại phí, lệ phí như: phí bảo vệ môi trường, phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, phí kiểm định, phí sử dụng hạ tầng, v.v.

9. Thuế nhà thầu nước ngoài

  • Đối tượng nộp thuế:
    Tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, phát sinh thu nhập từ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.

10. Thuế đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

  • Nghĩa vụ thuế:
    Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài phải kê khai, nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với phần thu nhập chuyển về nước, được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài nhưng không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam (Điều 3).

11. Thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số


12. Các nghĩa vụ thuế khác

  • Tùy từng ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp có thể phát sinh các nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Lưu ý quan trọng:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế, lưu trữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán, quyết toán thuế, công bố thông tin doanh nghiệp, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, v.v. (Điều 8 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15).
  • Doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài cần lưu ý các quy định về hiệp định tránh đánh thuế hai lần, các nghĩa vụ thuế phát sinh tại nước ngoài và tại Việt Nam.
  • Các quy định về ưu đãi thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế… cần được nghiên cứu kỹ theo từng trường hợp cụ thể.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kiến thức, không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người áp dụng cần tự đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue




Các vấn đề về thuế doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý (cập nhật 08/08/2025)

CÁC VẤN ĐỀ VỀ THUẾ DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP CẦN LƯU Ý (CẬP NHẬT 08/08/2025)

Định hướng nội dung: Phạm Hoàng Quân – Người đăng: ad Lan Ngọc

1. Đăng ký thuế lần đầu

1.1 Căn cứ pháp lý: Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC (hiệu lực 06/02/2025).
1.2 Thực hiện:

  • Trường hợp đăng ký qua cơ chế một cửa: Thực hiện đồng thời khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đăng ký thuế chính là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp không qua một cửa: Chuẩn bị tờ khai đăng ký thuế, bảng kê liên quan và bản sao quyết định thành lập (hoặc văn bản tương đương), nộp tại cơ quan thuế.
    1.3 Lưu ý thực tế: Doanh nghiệp nên hoàn tất bước này ngay khi thành lập để tránh bị trễ thời hạn kê khai thuế kỳ đầu.

2. Nghĩa vụ nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp

2.1 Căn cứ pháp lý: Điều 2 Thông tư 47/2019/TT-BTC.
2.2 Thực hiện: Nộp lệ phí khi nộp hồ sơ thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh (trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công).
2.3 Lưu ý thực tế: Một số trường hợp được miễn lệ phí nếu đăng ký doanh nghiệp qua mạng và sử dụng chữ ký số.

3. Lựa chọn và thực hiện chế độ kế toán, mở sổ kế toán

3.1 Căn cứ pháp lý:

  • Điều 124 Thông tư 200/2014/TT-BTC – áp dụng cho DN lớn và vừa.
  • Điều 90 Thông tư 133/2016/TT-BTC – áp dụng cho DN nhỏ và vừa.
  • Điều 4, 7 Thông tư 132/2018/TT-BTC – áp dụng cho DN siêu nhỏ.
    3.2 Thực hiện:
  • Mở sổ kế toán ngay từ ngày thành lập.
  • Ghi nhận đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Lưu trữ chứng từ, sổ sách theo đúng chuẩn mực.
    3.3 Lưu ý thực tế: Nên lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp ngay từ đầu, tránh phải chuyển đổi giữa chừng gây mất dữ liệu.

4. Lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT

4.1 Căn cứ pháp lý: Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2025).
4.2 Thực hiện:

  • Doanh thu ≥ 1 tỷ đồng/năm hoặc tự nguyện đăng ký → áp dụng phương pháp khấu trừ.
  • Doanh thu < 1 tỷ đồng → có thể áp dụng phương pháp trực tiếp nếu đủ điều kiện.
    4.3 Lưu ý thực tế:
  • DN mới thành lập cần ước tính doanh thu năm đầu để chọn phương pháp ngay trong tờ khai ban đầu.
  • Nếu chọn phương pháp khấu trừ, phải có hóa đơn GTGT và đầy đủ chứng từ đầu vào.

5. Đăng ký, kê khai và nộp các loại thuế

5.1 Các loại thuế chính:

  • Thuế GTGT.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với lao động.
  • Lệ phí môn bài (đến 31/12/2025).
    5.2 Căn cứ pháp lý: Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP → DN có tổng doanh thu năm ≤ 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất TNDN 20%.
    5.3 Lưu ý thực tế: Ngay khi có mã số thuế, cần lập tờ khai lệ phí môn bài và các tờ khai thuế kỳ đầu theo quy định.

6. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập

6.1 Đến 30/09/2025:

  • Điều 13, 14 Luật TNDN 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung): DN ở địa bàn đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, công nghệ cao hoặc thuộc ngành nghề ưu đãi → thuế suất 10% trong 15 năm, miễn tối đa 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm.
    6.2 Từ 01/10/2025:
  • Điều 15 Luật TNDN 67/2025/QH15: DN thành lập mới từ hộ kinh doanh → miễn thuế TNDN 2 năm liên tiếp từ khi có thu nhập chịu thuế.
    6.3 Lưu ý thực tế: Nên rà soát ngành nghề và địa bàn trước khi thành lập để tận dụng ưu đãi.

7. Đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN

7.1 Căn cứ pháp lý: Điều 7 Thông tư 37/2017/TT-BQP và văn bản hướng dẫn.
7.2 Thực hiện: Nộp hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm ngay khi có lao động thuộc diện bắt buộc.
7.3 Lưu ý thực tế: Tránh để lao động làm việc nhưng chưa đăng ký BHXH, sẽ bị truy thu và phạt.

8. Công bố thông tin doanh nghiệp

8.1 Căn cứ pháp lý: Điều 32 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14.
8.2 Thời hạn: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp.
8.3 Lưu ý thực tế: Có thể công bố trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, phí công bố khoảng 100.000 đồng.

9. Lưu ý về các loại thuế, phí, lệ phí khác

  • Thuế xuất nhập khẩu (nếu có hoạt động XNK).
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế).
  • Phí bảo vệ môi trường, phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
  • Lệ phí môn bài chấm dứt thu từ 01/01/2026 theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.

10. Các nghĩa vụ khác về quản lý thuế

10.1 Căn cứ pháp lý: Thông tư 19/2021/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 46/2024/TT-BTC).
10.2 Yêu cầu:

  • Thực hiện báo cáo thuế và quyết toán đúng hạn.
  • Lưu trữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách tối thiểu 10 năm.
  • Áp dụng đúng quy định về hóa đơn điện tử và giao dịch điện tử với cơ quan thuế.

TÓM TẮT THEO MỐC THỜI GIAN

  • Ngay khi thành lập: Đăng ký thuế, nộp lệ phí ĐKDN, công bố thông tin, chọn chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT.
  • Trong tháng đầu: Đăng ký BHXH, BHYT, BHTN; mở sổ kế toán; chuẩn bị hóa đơn điện tử.
  • Hàng tháng/quý: Kê khai và nộp các loại thuế; đóng bảo hiểm.
  • Hàng năm: Quyết toán thuế TNDN, TNCN; nộp báo cáo tài chính.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kiến thức, không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người áp dụng cần tự đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue




Các việc cần làm sau khi thành lập công ty

CÁC VIỆC CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

(Cập nhật đến 08/2025 – Định hướng nội dung: Phạm Hoàng Quân, người viết: Ad Lan Ngọc)


1. Ngay sau khi thành lập (0 – 30 ngày)

  1. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

    • Thực hiện trong vòng 30 ngày trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  2. Treo bảng hiệu tại trụ sở chính/chi nhánh

    • Nội dung gồm tên, MST, địa chỉ, số điện thoại, email.

  3. Mở tài khoản ngân hàng và kích hoạt Internet Banking.
  4. Mua chữ ký số (USB token hoặc ký qua di động) để khai và nộp thuế điện tử.
  5. Nộp tờ khai lệ phí môn bài (dù năm đầu được miễn vẫn phải nộp tờ khai).
  6. Chuẩn bị hồ sơ thuế ban đầu (đăng ký hình thức kế toán, phương pháp khấu hao…).
  7. Góp vốn đủ trong 90 ngày nếu chưa góp đủ ngay khi thành lập.
  8. Nếu có lao động: Đăng ký tham gia BHXH trong 30 ngày từ khi ký HĐLĐ.
  9. Ngành nghề có điều kiện: Xin giấy phép con/chứng chỉ hành nghề trước khi hoạt động.

2. Trong 3 tháng đầu

2.1. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và mua gói hóa đơn phù hợp.
2.2. Thiết lập bộ máy kế toán hoặc thuê dịch vụ kế toán.
2.3. Chuẩn bị và ban hành các văn bản nội bộ:

  • Quy chế tài chính – quản lý thu chi, tạm ứng, hoàn ứng, thanh toán, quản lý tài sản.
  • Quy chế khen thưởng – kỷ luật – thưởng theo doanh thu, lợi nhuận, thành tích cá nhân/đội nhóm; kỷ luật theo mức độ vi phạm.
  • Thang, bảng lương – theo quy định Bộ luật Lao động, đăng ký với Phòng LĐ-TB&XH nếu có từ 10 lao động trở lên.
  • Nội quy lao động – bắt buộc nếu có từ 10 lao động trở lên, đăng ký với cơ quan quản lý lao động.

3. Công việc định kỳ

3.1 Hàng tháng

  • Chấm công, tính lương, khấu trừ thuế TNCN (nếu có).
  • Nộp BHXH, BHYT, BHTN (hạn cuối: ngày cuối tháng).
  • Kê khai và nộp thuế GTGT theo tháng nếu doanh thu năm trước > 50 tỷ.

3.2 Hàng quý

  • Nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN (hạn cuối: ngày cuối tháng đầu quý sau).
  • Tạm nộp thuế TNDN quý (hạn cuối: ngày 30 quý sau).
  • Nếu có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài: kê khai và nộp thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh hoặc định kỳ tháng/quý (theo đăng ký).
  • Năm đầu, mặc định kê khai GTGT và TNCN theo quý.

3.3 6 tháng

  • Rà soát hợp đồng lao động, cập nhật tăng/giảm BHXH.
  • Kiểm tra định kỳ tình trạng hóa đơn điện tử và chữ ký số.
  • Đối chiếu công nợ khách hàng – nhà cung cấp.

3.4 Hàng năm

  • Nộp lệ phí môn bài (trước 30/01).
  • Nộp quyết toán thuế TNDN, TNCN (trước 31/3 nếu năm tài chính trùng năm dương lịch).
  • Lập và nộp báo cáo tài chính (trước 31/3 nếu trùng năm dương lịch).
  • Báo cáo giao dịch liên kết: nếu có giao dịch với bên liên kết, phải lập và nộp hồ sơ theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP (hạn cùng ngày nộp quyết toán thuế TNDN).
  • Báo cáo lao động định kỳ (nếu có yêu cầu).
  • Rà soát lại thang bảng lương và nội quy lao động (nếu thay đổi).

4. Tóm tắt theo timeline

Thời điểm Công việc chính
0 – 30 ngày 1. Công bố thông tin DN.
2. Treo bảng hiệu
3. Mở tài khoản NH
4. Mua chữ ký số
5. Nộp tờ khai lệ phí môn bài
6. Hồ sơ thuế ban đầu
7. Góp vốn trong 90 ngày đầu.
8. Đăng ký BHXH.
9. Xin giấy phép con (nếu cần).
3 tháng đầu 1. Đăng ký hóa đơn điện tử.
2. Thiết lập bộ máy kế toán/ thuê ngoài.
3. Xây dựng nội quy lao động (nếu ≥ 10 lao động)
Hàng tháng 1. Chấm công – tính lương
2. Nộp BHXH
3. Kê khai thuế GTGT (nếu kê khai tháng)
Hàng quý 1. Kê khai thuế GTGT.
2. Kê khai thuế TNCN.
3. Tạm nộp TNDN.
4. Kê khai thuế nhà thầu (nếu có)
6 tháng 1. Rà soát hợp đồng – BHXH.
2. Kiểm tra HĐĐT và CKS.
3. Đối chiếu công nợ.
4. Báo cáo lao động
Hàng năm 1. Nộp lệ phí môn bài.
2. Quyết toán TNDN – TNCN, báo cáo tài chính.
3. Báo cáo giao dịch liên kết (nếu có),
4. Báo cáo lao động

Miễn trừ trách nhiệm:
Bài viết chỉ chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức pháp luật cơ bản, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức. Người áp dụng cần tự chịu trách nhiệm và nên tham khảo cơ quan chức năng hoặc chuyên gia trước khi thực hiện.

Hashtag:
#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue




Hướng dẫn tổng hợp chứng từ ghi nhận doanh thu & thời điểm xuất hóa đơn

HƯỚNG DẪN TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GHI NHẬN DOANH THU & THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN

(Định hướng kiến thức: Phạm Hoàng Quân – Công ty Tài Chính Khởi Nghiệp)


1. Doanh thu là gì? (Cơ sở: VAS 14, đoạn 03)

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
(VAS 14, đoạn 03)

1.1 Doanh thu gồm: bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, bản quyền, cổ tức.
1.2 Không tính: thu hộ bên thứ ba, vốn góp của chủ sở hữu.


2. Khi nào được ghi nhận doanh thu?

Theo VAS 14, đoạn 10, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đủ 5 điều kiện:

2.1 Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích cho người mua.
2.2 Không còn quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa.
2.3 Doanh thu xác định chắc chắn.
2.4 Có khả năng thu được tiền.
2.5 Chi phí liên quan xác định được.


3. Bộ chứng từ ghi nhận doanh thu (Theo Luật Kế toán & VAS 14)

3.1 Hợp đồng/Đơn đặt hàng

  • Cơ sở pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 398), Luật Thương mại 2005 (Điều 24)
  • Yêu cầu:
    3.1.1 Thông tin các bên: tên, MST, địa chỉ, người đại diện.
    3.1.2 Nội dung: hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền.
    3.1.3 Điều khoản thanh toán: thời hạn, phương thức.
    3.1.4 Điều kiện giao hàng/nghiệm thu.
    3.1.5 Chữ ký và dấu (nếu cần).

3.2 Biên bản giao hàng/Nghiệm thu dịch vụ

  • Cơ sở pháp lý: VAS 14 (đoạn 11), Luật Kế toán 2015 (Điều 16)
  • Yêu cầu:
    3.2.1 Thông tin 2 bên: tên, MST, địa chỉ.
    3.2.2 Ngày giao hàng/nghiệm thu.
    3.2.3 Danh mục, số lượng, chất lượng hàng hóa/dịch vụ.
    3.2.4 Chữ ký xác nhận của khách hàng.

3.3 Hóa đơn điện tử

  • Cơ sở pháp lý: NĐ 123/2020 (Điều 10), NĐ 70/2025 (Điều 9 khoản 5)
  • Yêu cầu:
    3.3.1 Tên, MST người bán – người mua.
    3.3.2 Số hóa đơn, ký hiệu, ngày lập.
    3.3.3 Tên hàng hóa/dịch vụ, đơn vị, số lượng, đơn giá, thành tiền.
    3.3.4 Thuế suất, tiền thuế GTGT.
    3.3.5 Chữ ký số hợp lệ của người bán.

3.4 Chứng từ thanh toán

  • Cơ sở pháp lý: Luật Kế toán 2015 (Điều 16), Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Thuế GTGT 2025 (Điều 14 khoản 2)
  • Yêu cầu:
    3.4.1 Ủy nhiệm chi: tên người trả, người nhận, số tiền, nội dung, chữ ký chủ tài khoản.
    3.4.2 Giấy báo Có: xác nhận tiền vào tài khoản từ ngân hàng.
    3.4.3 Phiếu thu: số phiếu, ngày lập, người nộp tiền, chữ ký (người lập, thủ quỹ, kế toán trưởng, giám đốc).
    3.4.4 Giao dịch từ 5 triệu trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ VAT.

4. Thời điểm lập hóa đơn (Cơ sở: NĐ 123/2020 Điều 9, NĐ 70/2025 Điều 9 Khoản 5)

4.1 Bán hàng: Xuất hóa đơn khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
4.2 Dịch vụ: Xuất khi hoàn thành hoặc nghiệm thu từng phần dịch vụ.
4.3 Xuất khẩu: Xuất chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau thông quan.
4.4 Dịch vụ định kỳ: Xuất hóa đơn sau đối soát, chậm nhất ngày 07 tháng sau.


5. Luật Thuế GTGT 2025 – Điều kiện khấu trừ thuế (Điều 14 Khoản 2)

5.1 Hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ chuyển khoản.
5.2 Từ 01/07/2025, mọi hóa đơn hợp lệ phải kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.


6. Lỗi thường gặp và cơ sở pháp lý

Lỗi Hậu quả Cơ sở pháp lý
6.1 Xuất hóa đơn trước khi giao hàng Doanh thu sai kỳ, phạt thuế NĐ 123/2020 Điều 9
6.2 Thiếu biên bản nghiệm thu dịch vụ Không chứng minh được doanh thu VAS 14 đoạn 16
6.3 Hóa đơn sai hợp đồng Bị loại chi phí Luật Quản lý Thuế 2019 Điều 108
6.4 Thanh toán tiền mặt > 5 triệu Không khấu trừ VAT Luật GTGT 2025 Điều 14

7. Quy tắc vàng cho Giám đốc & Hành chính

7.1 Mỗi doanh thu phải đủ Hợp đồng – Giao hàng/Nghiệm thu – Hóa đơn – Thanh toán.
7.2 Kiểm tra thông tin khớp trên tất cả chứng từ.
7.3 Scan lưu trữ song song bản giấy và bản mềm.
7.4 Cuối tháng đối chiếu với kế toán để bổ sung chứng từ kịp thời.


8. Tóm gọn dễ nhớ

8.1 Bán hàng: Giao hàng → Xuất hóa đơn → Chứng từ thu tiền.
8.2 Dịch vụ: Xong phần nào → Nghiệm thu phần đó → Xuất hóa đơn.
8.3 Thu nhập khác: Thanh lý, phạt hợp đồng, bảo hiểm bồi thường.


9. Cơ sở pháp lý

Định hướng kiến thức: Phạm Hoàng Quân – Giám đốc Công ty TNHH Tư Vấn Tài Chính Khởi Nghiệp
Bài viết được đăng bởi ad Lan Ngọc trên website tckn.vn

Miễn trừ trách nhiệm mặc định:
Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm cá nhân và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự nghiên cứu hoặc tham khảo chuyên gia thuế khi áp dụng.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue
© 2025 TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP




Thành lập doanh nghiệp 2 thành viên

Câu hỏi: Nhờ admin viết 1 bài hướng dẫn Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên kèm cơ sở pháp lý và mẫu, tách rõ 2 trường hợp chủ doanh nghiệp/ người đại diện tự nộp và ủy quyền cho kế toán hoặc cty dịch vụ soạn hồ sơ và nộp thay
Câu trả lời:

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên tại thời điểm hiện tại (ngày 08/01/2026), kèm cơ sở pháp lý và mẫu hồ sơ, phân biệt rõ hai trường hợp: (1) Chủ doanh nghiệp/người đại diện theo pháp luật tự nộp hồ sơ và (2) Ủy quyền cho kế toán hoặc công ty dịch vụ soạn hồ sơ, nộp thay.

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

I. Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 3, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên (Mẫu số 6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
  4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có, Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
  5. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư (nếu có).

  6. Các giấy tờ khác (nếu có):

    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu chuyển đổi từ hộ kinh doanh);
    • Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (nếu thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục này);
    • Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (nếu đăng ký doanh nghiệp xã hội, Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).

Lưu ý:

  • Nếu chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ không cần nộp bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

II. Trình tự, thủ tục thực hiện

1. Trường hợp chủ doanh nghiệp/người đại diện theo pháp luật tự nộp hồ sơ

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ như trên.

Bước 2: Lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).CÁCH NÀY THƯỜNG BỊ TỪ CHỐI
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính.
  • Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3:

  • Nếu nộp trực tiếp/bưu chính: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc căn cước điện tử (nếu có số định danh cá nhân); nếu không có số định danh cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ.
  • Nếu nộp trực tuyến: Đăng nhập, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ, thanh toán phí/lệ phí.

Bước 4: Nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (bản giấy hoặc điện tử).

Bước 5:

  • Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, sẽ có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung (thời hạn bổ sung là 60 ngày).
  • Nếu từ chối, sẽ có văn bản nêu rõ lý do.

Bước 6: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố.THỰC TẾ SỞ TÀI CHÍNH SẼ TỰ CÔNG BỐ.


2. Trường hợp ủy quyền cho kế toán hoặc công ty dịch vụ nộp thay

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ như mục I.

Bước 2: Lập văn bản ủy quyền cho cá nhân/tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp:

  • Nếu ủy quyền cho cá nhân: Kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền (không bắt buộc công chứng, chứng thực).
  • Nếu ủy quyền cho tổ chức: Kèm theo bản sao hợp đồng ủy quyền và giấy giới thiệu/văn bản phân công nhiệm vụ cho cá nhân trực tiếp thực hiện.
  • Nếu ủy quyền cho đơn vị bưu chính công ích: Kèm theo bản sao phiếu gửi hồ sơ có xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu ủy quyền cho đơn vị bưu chính không phải công ích: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

Bước 3: Người được ủy quyền thực hiện các bước nộp hồ sơ như trường hợp tự nộp (trực tiếp, bưu chính, trực tuyến).

Bước 4: Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp (nếu nộp trực tuyến). Nếu xác thực điện tử bị gián đoạn thì thực hiện sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Nhận kết quả và thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp như trên.


III. Lệ phí, phí công bố

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần.
  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
  • Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử.
  • Phí/lệ phí nộp tại thời điểm nộp hồ sơ. Nếu không được cấp đăng ký doanh nghiệp, phí công bố sẽ được hoàn trả, lệ phí đăng ký doanh nghiệp không hoàn trả.

IV. Mẫu hồ sơ tham khảo

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp – Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Mẫu số 3, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
  • Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên: Mẫu số 6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
  • Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (nếu có): Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

Anh chị vui lòng truy cập các mẫu tại Thông tư số 68/2025/TT-BTC hoặc liên hệ Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cung cấp mẫu mới nhất.


V. Cơ sở pháp lý

Căn cứ vào:


Lưu ý:

  • Kể từ ngày 01/03/2025, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã hợp nhất với Bộ Tài chính thành Bộ Tài chính.
  • Thủ tục đăng ký doanh nghiệp hiện nay do Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương thực hiện.

Các biểu mẫu dành cho anh chị tự đăng ký:




Hello world!

Welcome to WordPress. This is your first post. Edit or delete it, then start writing!