Thư tư vấn tuân thủ pháp luật lao động

THƯ TƯ VẤN TUÂN THỦ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG


DẪN NHẬP

Trong quá trình hoạt động và tư vấn cho doanh nghiệp, có thể thấy rằng pháp luật lao động là một trong những lĩnh vực dễ phát sinh rủi ro nhất nhưng lại thường bị xem nhẹ.

Nhiều doanh nghiệp cho rằng lao động chỉ cần ký hợp đồng cho có, miễn trả lương đầy đủ là được. Một số khác quản lý nhân sự chủ yếu dựa trên thói quen, kinh nghiệm truyền miệng hoặc mẫu biểu sao chép từ nhiều nguồn khác nhau mà không rà soát lại tính pháp lý.

Thực tế cho thấy, phần lớn các vi phạm pháp luật lao động không xuất phát từ hành vi cố tình, mà đến từ việc:

  • Hiểu chưa đúng quy định
  • Áp dụng quy định cũ đã hết hiệu lực
  • Làm cho tiện, làm theo nếp cũ
  • Không cập nhật khi doanh nghiệp thay đổi quy mô, mô hình hoạt động

Khi chưa có tranh chấp hoặc chưa bị kiểm tra, những sai sót này thường không bộc lộ rõ. Tuy nhiên, khi có thanh tra lao động, khi người lao động khiếu nại, hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, các lỗi nhỏ trong hồ sơ và quy trình có thể kéo theo:

  • Xử phạt hành chính
  • Buộc khắc phục hậu quả
  • Truy thu nghĩa vụ tài chính
  • Phát sinh tranh chấp kéo dài, khó kiểm soát

Xuất phát từ nhu cầu đó, bài viết này được xây dựng trên cơ sở tổng hợp và hệ thống hóa các quy định pháp luật lao động hiện hành, đồng thời chuyển nội dung tư vấn pháp lý chuyên sâu thành dạng bảng checklist để doanh nghiệp có thể tự rà soát, đối chiếu và sử dụng như một tài liệu nền.

Toàn bộ nội dung tư vấn trong bài viết được trình bày 100% dưới dạng bảng, tập trung vào:

  • Nghĩa vụ pháp lý bắt buộc
  • Các lỗi sai thường gặp trong thực tế
  • Rủi ro pháp lý có thể phát sinh nếu vi phạm
  • Cơ sở pháp lý trích dẫn cụ thể

ĐỐI TƯỢNG NÊN ĐỌC BÀI VIẾT NÀY

Bài viết này phù hợp với:

  • Chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật trực tiếp quản lý hoặc chịu trách nhiệm về nhân sự.
  • Nhân sự phụ trách kế toán, hành chính, nhân sự (HR).
  • Doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang mở rộng quy mô lao động.
  • Doanh nghiệp đang chuẩn bị hoặc đang làm việc với cơ quan thanh tra, kiểm tra.
  • Doanh nghiệp từng phát sinh tranh chấp lao động và đang rà soát lại hồ sơ nội bộ.

Bài viết không được thiết kế để đọc lướt, mà để đối chiếu và kiểm tra từng nội dung cụ thể.


CÁCH SỬ DỤNG BÀI VIẾT NHƯ MỘT CHECKLIST TUÂN THỦ

  • Đọc và rà soát theo từng phần.
  • Với mỗi bảng, đối chiếu tình trạng thực tế của doanh nghiệp với từng dòng nội dung.
  • Đánh dấu các nội dung:
    • Đã thực hiện đúng
    • Chưa thực hiện
    • Đang thực hiện nhưng chưa đầy đủ
  • Ưu tiên xử lý các nội dung có rủi ro pháp lý cao.
  • Lập kế hoạch điều chỉnh hồ sơ, quy trình nội bộ tương ứng.

NỘI DUNG TƯ VẤN TUÂN THỦ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG


PHẦN 1. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG – THỬ VIỆC

Bảng 1.1. Sổ quản lý lao động

Bảng 1.2. Chế tài vi phạm sổ quản lý lao động

STTHành vi vi phạmMức phạtBiện pháp khắc phụcCơ sở pháp lý
1Không lập sổ10 – 20 triệuBuộc lập sổĐiểm d khoản 2 Điều 8 NĐ 12/2022
2Không cập nhật2 – 6 triệuBuộc cập nhậtĐiểm c khoản 1 Điều 8 NĐ 12/2022
3Không xuất trình2 – 6 triệuBuộc xuất trìnhĐiểm d khoản 1 Điều 8 NĐ 12/2022

Bảng 1.3. Thử việc

STTNội dungQuy địnhSai thường gặpRủi roCơ sở pháp lý
1Đối tượngKhông thử việc với HĐLĐ < 1 thángVẫn cho thửBị coi là HĐLĐKhoản 3 Điều 24 BLLĐ
2Số lầnMỗi công việc chỉ 1 lầnThử nhiều lầnBị phạtĐiều 25 BLLĐ
3Kết quảPhải thông báo, đạt thì ký HĐLĐKhông thông báoPhát sinh BHXHĐiều 27 BLLĐ
4Hủy thử việcHai bên được hủy không báo trướcYêu cầu báo trướcTranh chấpĐiều 27 BLLĐ

PHẦN 2. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Bảng 2.1. Giao kết và hình thức HĐLĐ

STTNội dungQuy địnhSai thường gặpRủi roCơ sở pháp lý
1Hình thứcPhải bằng văn bản hoặc HĐLĐ điện tử hợp lệLàm trước ký sauHĐLĐ vô hiệuĐiều 14 BLLĐ
2HĐLĐ điện tửPhải có chữ ký số, dấu thời gianKý PDF scanKhông có giá trịNĐ 337/2025
3Hiệu lựcCó hiệu lực khi bên cuối kýKhông rõ thời điểmTranh chấpĐiều 7 NĐ 337/2025

Bảng 2.2. Loại HĐLĐ

STTNội dungQuy địnhRủi roCơ sở pháp lý
1Loại hợp đồngChỉ có xác định thời hạn và không xác địnhBị xác định saiĐiều 20 BLLĐ
2Số lần kýTối đa 2 lần xác định thời hạnTự chuyển loạiKhoản 2 Điều 20
3Hết hạnQuá 30 ngày phải ký mớiMất quyền chấm dứtKhoản 2 Điều 20

Bảng 2.3. Phụ lục và sửa đổi HĐLĐ

STTNội dungQuy địnhRủi roCơ sở pháp lý
1Phụ lụcKhông sửa thời hạnPhụ lục vô hiệuĐiều 22 BLLĐ
2Sửa đổiBáo trước 3 ngày, có thỏa thuậnTranh chấpĐiều 33 BLLĐ

PHẦN 3. CHẤM DỨT HĐLĐ

Bảng 3.1. Trường hợp được chấm dứt

STTTrường hợpRủi ro nếu saiCơ sở pháp lý
1Không hoàn thành công việcChấm dứt trái luậtĐiều 36
2Ốm đau kéo dàiBuộc nhận lạiĐiều 36
3Lý do kinh tếQuyết định vô hiệuĐiều 36

Bảng 3.2. Báo trước

STTLoại HĐLĐThời hạnCơ sở pháp lý
1Không xác định45 ngàyĐiều 36
2Xác định30 ngàyĐiều 36
3Dưới 12 tháng3 ngàyĐiều 36

Bảng 3.3. Trường hợp cấm chấm dứt

STTTrường hợpCơ sở pháp lý
1NLĐ đang điều trịĐiều 37
2Lao động nữ thai sảnĐiều 37

Bảng 3.4. Hậu quả chấm dứt trái luật

STTNghĩa vụCơ sở pháp lý
1Nhận lại NLĐĐiều 41
2Bồi thườngĐiều 41

PHẦN 4. THỜI GIỜ – NGHỈ NGƠI

Bảng 4.1. Thời giờ làm việc

Nội dungQuy địnhCơ sở
Giờ làm việc≤ 8h/ngày, ≤ 48h/tuầnĐiều 105

Bảng 4.2. Nghỉ lễ, nghỉ riêng

Nội dungQuy địnhCơ sở
Nghỉ lễNghỉ hưởng lươngĐiều 112
Nghỉ riêngKết hôn, tang lễĐiều 115

PHẦN 5. TIỀN LƯƠNG – THƯỞNG

Bảng 5.1. Trả lương

Nội dungQuy địnhCơ sở
Đồng tiềnTrả bằng VNDĐiều 95
Chậm lương≤ 30 ngàyĐiều 97

Bảng 5.2. Làm thêm giờ

Trường hợpMức trảCơ sở
Ngày thường150%Điều 98
Ngày nghỉ200%Điều 98
Ngày lễ300%Điều 98

PHẦN 6. NỘI QUY – KỶ LUẬT

Bảng 6.1. Nội quy lao động

Nội dungQuy địnhCơ sở
Ban hànhTừ 10 NLĐĐiều 118

Bảng 6.2. Kỷ luật lao động

Nội dungQuy địnhCơ sở
Hình thứcKhông phạt tiềnĐiều 127

PHẦN 7. LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

Bảng 7.1. Giấy phép lao động

Nội dungQuy địnhCơ sở
GPLĐPhải có hoặc miễnĐiều 154

PHẦN 8. ATVSLĐ

Bảng 8.1. An toàn vệ sinh lao động

Nội dungQuy địnhCơ sở
Khám sức khỏeÍt nhất 1 lần/nămĐiều 21 Luật ATVSLĐ
Tai nạnSơ cứu, báo cáoĐiều 38

PHẦN 9. BÁO CÁO

Bảng 9.1. Báo cáo lao động

Nội dungThời hạn
Báo cáo lao động6 tháng, hàng năm

KẾT LUẬN

Tuân thủ pháp luật lao động không chỉ để tránh xử phạt, mà là nền tảng quản trị nhân sự bền vững. Doanh nghiệp nên chủ động rà soát định kỳ và điều chỉnh sớm để giảm thiểu rủi ro phát sinh.


MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM

Bài viết mang tính chất phổ biến kiến thức, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể. Người đọc cần đối chiếu quy định hiện hành hoặc tham vấn chuyên gia khi áp dụng.


Was this helpful?

0 / 0

Để lại một bình luận 0

Your email address will not be published.