Câu hỏi:
Hóa đơn bán hàng (áp dụng cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) khác gì với hóa đơn GTGT (VAT) của doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ?
Khi nào thì được dùng từng loại hóa đơn, dùng sai thì rủi ro gì?
Chủ hộ và chủ doanh nghiệp cần hiểu thế nào để xuất hóa đơn cho đúng luật?
Câu trả lời:
Dưới đây là bài phân biệt hóa đơn bán hàng trực tiếp (dành cho công ty, hộ kinh doanh kê khai VAT theo phương pháp trực tiếp) và hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) của công ty kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, trình bày dễ hiểu, phù hợp cho cả chủ hộ, chủ doanh nghiệp và người có trình độ lớp 6:
PHÂN BIỆT HÓA ĐƠN BÁN HÀNG TRỰC TIẾP VÀ HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT)
1. Khái niệm cơ bản
- Hóa đơn bán hàng trực tiếp: Là hóa đơn dùng cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh kê khai thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp. Loại hóa đơn này còn gọi là “hóa đơn bán hàng”.
- Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT): Là hóa đơn dùng cho các doanh nghiệp kê khai thuế VAT theo phương pháp khấu trừ. Loại hóa đơn này còn gọi là “hóa đơn VAT”.
2. Đối tượng sử dụng
| Tiêu chí | Hóa đơn bán hàng trực tiếp | Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) |
|---|---|---|
| Đối tượng sử dụng | – Doanh nghiệp, hộ kinh doanh kê khai VAT theo phương pháp trực tiếp – Hộ, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ – Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác và khai thuế trực tiếp | – Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh kê khai VAT theo phương pháp khấu trừ – Doanh nghiệp chế xuất khai thuế theo phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp tính thuế | Phương pháp trực tiếp trên doanh thu | Phương pháp khấu trừ |
3. Đặc điểm nhận biết
| Tiêu chí | Hóa đơn bán hàng trực tiếp | Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) |
|---|---|---|
| Tên hóa đơn | HÓA ĐƠN BÁN HÀNG | HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG |
| Dòng thuế suất | Không có dòng thuế suất VAT, chỉ ghi tổng tiền hàng | Có dòng thuế suất VAT (5%, 8%, 10%…) và ghi rõ số tiền thuế VAT, tổng tiền thanh toán đã có VAT |
| Mục đích sử dụng | Không dùng để khấu trừ VAT đầu vào | Được dùng để khấu trừ VAT đầu vào |
| Đối tượng mua hàng | Chủ yếu là khách lẻ, cá nhân, tổ chức không cần khấu trừ VAT | Chủ yếu là doanh nghiệp, tổ chức cần khấu trừ VAT |
| Kê khai thuế | Không kê khai khấu trừ VAT đầu vào, chỉ tính VAT đầu ra theo tỷ lệ % trên doanh thu | Được kê khai khấu trừ VAT đầu vào, VAT đầu ra tính theo hóa đơn xuất bán |
4. Ví dụ minh họa
- Hóa đơn bán hàng trực tiếp:
- Tổng tiền hàng: 1.000.000 đồng
- Không có dòng thuế suất VAT, không ghi số tiền thuế VAT riêng biệt.
- Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT):
- Tiền hàng: 1.000.000 đồng
- Thuế suất VAT: 10%
- Tiền thuế VAT: 100.000 đồng
- Tổng cộng thanh toán: 1.100.000 đồng
5. Lưu ý khi sử dụng
- Nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp thì chỉ được sử dụng hóa đơn bán hàng trực tiếp, không được sử dụng hóa đơn VAT.
- Nếu doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ thì phải sử dụng hóa đơn VAT.
- Khi mua hàng, nếu muốn được khấu trừ VAT đầu vào thì phải lấy hóa đơn VAT, không lấy hóa đơn bán hàng trực tiếp.
Cơ sở pháp lý
- Căn cứ vào Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2022, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1, Điều 1, Điều 1, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 thì:
- Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
- Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1, Điều 1, Điều 1, Điều 1, Điều 1, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về nội dung hóa đơn, sự khác biệt giữa hóa đơn bán hàng và hóa đơn giá trị gia tăng.
Khuyến nghị:
Chủ hộ, chủ doanh nghiệp cần xác định đúng phương pháp kê khai thuế của mình để sử dụng đúng loại hóa đơn, tránh vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ và đảm bảo quyền lợi về thuế.
Câu hỏi: Khi nhận hóa đơn VAT hoặc hóa đơn bán hàng trực tiếp, cần kiểm tra những nội dung gì để biết hóa đơn đó hợp pháp, hợp lý, hợp lệ, đủ điều kiện hạch toán chi phí và kê khai, báo cáo thuế theo đúng quy định?
Câu trả lời:
Dưới đây là đoạn checklist kiểm tra hóa đơn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ để hạch toán và báo cáo thuế cho cả hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) và hóa đơn bán hàng trực tiếp, trình bày dễ hiểu, dễ áp dụng:
CHECKLIST KIỂM TRA HÓA ĐƠN HỢP PHÁP, HỢP LÝ, HỢP LỆ
1. Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn
- Hóa đơn phải do bên bán là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hợp pháp phát hành.
- Hóa đơn phải được đăng ký sử dụng hoặc thông báo phát hành với cơ quan thuế theo quy định.
- Hóa đơn điện tử phải có mã của cơ quan thuế (trừ trường hợp được phép không có mã) hoặc hóa đơn giấy do cơ quan thuế đặt in.
2. Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn
- Hóa đơn phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), bao gồm:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua.
- Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá; thành tiền.
- Thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng (đối với hóa đơn VAT).
- Tổng số tiền thanh toán.
- Ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
- Chữ ký số (đối với hóa đơn điện tử) hoặc chữ ký người bán (đối với hóa đơn giấy).
- Không tẩy xóa, sửa chữa sai quy định; không có dấu hiệu giả mạo, hóa đơn khống, hóa đơn quay vòng.
- Hóa đơn phải còn trong thời hạn sử dụng, không thuộc danh sách hóa đơn không hợp pháp công khai trên Cổng thông tin của cơ quan thuế.
3. Kiểm tra tính hợp lý của hóa đơn
- Hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn phải phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
- Giá trị, số lượng hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn phải phù hợp với hợp đồng, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán.
- Hóa đơn phải gắn với giao dịch thực tế, có chứng từ chứng minh việc mua bán, thanh toán (chuyển khoản đối với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên).
4. Kiểm tra điều kiện khấu trừ, hạch toán
- Đối với hóa đơn VAT:
- Hóa đơn phải là hóa đơn giá trị gia tăng, ghi rõ thuế suất, số tiền thuế VAT.
- Hóa đơn phải được kê khai đúng kỳ, đúng quy định.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (trừ trường hợp pháp luật cho phép thanh toán tiền mặt).
- Đối với hóa đơn bán hàng trực tiếp:
- Không được khấu trừ VAT đầu vào, chỉ được hạch toán chi phí nếu phục vụ hoạt động kinh doanh.
5. Một số lưu ý khác
- Lưu trữ hóa đơn đúng quy định, sẵn sàng cung cấp cho cơ quan thuế khi được yêu cầu.
- Đối chiếu thông tin hóa đơn với dữ liệu trên Cổng thông tin hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế để xác minh hóa đơn hợp pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 4, Điều 8, Điều 10, Điều 24, Điều 56, (/DocChunkView/32939), (/DocChunkView/32941), (/DocChunkView/24879), (/DocItemView/192667-1443014) Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2022, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1, Điều 1, Điều 1, Điều 1, Điều 1, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/06/2025.
- Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
- Điều 20 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Khuyến nghị:
Chủ hộ, chủ doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra trên trước khi hạch toán và báo cáo thuế để đảm bảo hóa đơn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ, tránh rủi ro về thuế và bị xử phạt vi phạm hành chính.
MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM
Bài viết này được xây dựng nhằm mục đích chia sẻ kiến thức, phổ biến quy định pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kế toán, thuế, hóa đơn và quản lý tài chính cho chủ hộ kinh doanh và chủ doanh nghiệp.
Nội dung trong bài:
- Được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm biên soạn.
- Có thể được đơn giản hóa về câu chữ để người không chuyên, người có trình độ phổ thông vẫn có thể hiểu và áp dụng.
- Không nhằm thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý, tư vấn thuế chính thức của:
- Luật sư;
- Đại lý thuế;
- Kiểm toán viên;
- Cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trong thực tế, việc áp dụng quy định pháp luật còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Ngành nghề kinh doanh cụ thể;
- Quy mô hoạt động;
- Phương pháp kê khai thuế;
- Hồ sơ, chứng từ thực tế phát sinh;
- Quan điểm và hướng dẫn áp dụng của cơ quan thuế tại từng thời điểm.
Do đó:
- Người đọc tự chịu trách nhiệm đối với việc áp dụng thông tin trong bài viết.
- Trường hợp có rủi ro phát sinh do áp dụng máy móc, không đối chiếu lại với quy định pháp luật hiện hành hoặc không tham vấn ý kiến chuyên môn, đơn vị chia sẻ không chịu trách nhiệm pháp lý.
Quân khuyến nghị:
- Trước khi hạch toán, kê khai thuế, điều chỉnh hóa đơn hoặc đưa ra quyết định tài chính quan trọng, anh chị nên:
- Đối chiếu lại văn bản pháp luật mới nhất;
- Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế quản lý;
- Hoặc tham vấn đơn vị tư vấn chuyên môn có trách nhiệm nghề nghiệp rõ ràng.
Bài viết được cung cấp với tinh thần hỗ trợ hiểu đúng, làm đúng, không khuyến khích né thuế, lách luật hay áp dụng sai bản chất pháp lý của giao dịch.
Was this helpful?
0 / 0